Nghị quyết

về quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2020

Số hiệu: 04/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
19/7/2012
Ngày hiệu lực
29/7/2012
Người ký
Vũ Hồng Bắc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2020

__________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

Căn cứ Luật Dạy nghề năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006, Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 92/2006/NĐ- CP việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;

Xét Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 26/6/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2020; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2012 - 2020, gồm những nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm: Phát triển kinh tế gắn với phát triển nhân lực và lấy phát triển nhân lực là động lực cho tăng trưởng kinh tế, góp phần xây dựng tỉnh Thái Nguyên trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020. Phát triển nhân lực để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của vùng trung du miền núi Bắc Bộ. Mở rộng quan hệ, hợp tác trong nước và quốc tế trong đào tạo phát triển nhân lực, đặc biệt coi trọng xây dựng, phát triển nhân lực có trình độ cao của các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của tỉnh.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát

- Xác định nhu cầu về số lượng, cơ cấu và trình độ nhân lực trong từng giai đoạn phát triển đối với ngành, lĩnh vực mà tỉnh Thái Nguyên có lợi thế so sánh. Nâng cao chất lượng nhân lực, phát huy vai trò quyết định của yếu tố con người để cải thiện chất lượng tăng trưởng, thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững, đưa nhân lực trở thành lợi thế quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bảo đảm yêu cầu nhân lực để tỉnh Thái Nguyên trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020.

- Tạo nguồn nhân lực có thể lực tốt, phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, có năng lực tự học cao, có khả năng thích ứng trong các môi trường làm việc; từng bước xây dựng đội ngũ nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng chuẩn khu vực và từng bước đạt chuẩn quốc tế.

- Giữ vững vai trò Thái Nguyên là một trong ba trung tâm đào tạo nhân lực có chất lượng cao của cả nước.

b) Mục tiêu cụ thể

- Nâng cao trình độ học vấn làm tiền đề cho đào tạo nhân lực. Trước năm 2020, dân số trong độ tuổi từ 15 tuổi đến 21 tuổi đạt tiêu chuẩn phổ cập bậc trung học là 90% ở khu vực thành phố, thị xã và 80% ở khu vực nông thôn.

- Về đào tạo nhân lực:

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 đạt mức 55% và đến năm 2020 đạt 70%.

+ Xây dựng đội ngũ công nhân kỹ thuật theo 3 cấp trình độ (sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề). Tăng quy mô số người tuyển mới dạy nghề và tham gia học nghề hàng năm khoảng trên 8% để nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 70%. Đảm bảo đào tạo cho 100% người lao động thất nghiệp có nhu cầu đào tạo nghề mới hoặc đào tạo nâng cao để tìm kiếm việc làm mới.

+ Tăng số sinh viên đại học, cao đẳng là người dân Thái Nguyên lên khoảng 400 sinh viên/10.000 dân vào năm 2020. Tổ chức đào tạo kỹ sư thực hành với cơ cấu ngành nghề đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành công nghiệp và sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh.

- Về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức từ tỉnh đến cơ sở có đủ số lượng và cơ cấu hợp lý, có tính kế thừa và phát triển; có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức và năng lực công tác. Cụ thể:

+ Đến 2015: toàn tỉnh có 31.300 cán bộ, công chức, viên chức; trong đó, khoảng 15.000 người có trình độ từ đại học trở lên, chiếm khoảng 48% so với tổng số. Đến 2020: toàn tỉnh có 38.500 cán bộ, công chức, viên chức; trong đó, khoảng 22.000 người có trình độ từ đại học trở lên, chiếm khoảng 57% so với tổng số.

+ Giai đoạn 2012 - 2015 có khoảng 20% cán bộ công chức, viên chức cần bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ. Giai đoạn 2016 - 2020 có khoảng 15% cán bộ công chức, viên chức cần bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

- Về xây dựng mạng lưới đào tạo nhân lực.

+ Xây dựng mạng lưới cơ sở đào tạo nhân lực theo hướng hiện đại, đa trình độ, đa ngành nghề, đa hình thức sở hữu và phân bố hợp lý trên địa bàn tỉnh.

+ Tổ chức điều tra, cập nhật nhu cầu đào tạo của xã hội, đào tạo theo địa chỉ, hợp tác, liên kết đào tạo nhân lực có chất lượng cao, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực của tỉnh.

3. Giải pháp thực hiện

a) Tăng cường quản lý nhà nước về phát triển nhân lực

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách pháp luật về giáo dục, đào tạo và phát triển nhân lực.

- Đổi mới tổ chức và phương pháp quản lý nhà nước về phát triển nhân lực.

- Hoàn thiện và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý phát triển nhân lực.

b) Cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút, sử dụng nhân lực

- Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nhân lực.

- Chính sách trọng dụng và thu hút nhân tài.

- Chính sách ưu tiên phát triển nhân lực các dân tộc thiểu số, vùng cao và vùng sâu, vùng xa.

- Chính sách xã hội hoá phát triển nhân lực.

- Chính sách xây dựng và phát triển hệ thống công cụ thông tin và thị trường lao động.

- Mở rộng, tăng cường hợp tác để phát triển nhân lực.

c) Đào tạo, nâng cao trình độ kiến thức và kỹ năng lao động

- Tăng cường cơ sở vật chất, đồng bộ hoá, chuẩn hoá theo hướng hiện đại mạng lưới giáo dục để tiếp tục nâng cao trình độ học vấn và chất lượng giáo dục làm cơ sở vững chắc cho phát triển đào tạo nhân lực.

- Xây dựng và phát triển mạng lưới các cơ sở đào tạo nhân lực.

d) Nhu cầu vốn và giải pháp huy động vốn cho phát triển nhân lực

Nhu cầu vốn cho phát triển nhân lực tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2020 bao gồm nhu cầu vốn cho đào tạo nhân lực và nhu cầu vốn cho đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo nhân lực.

- Nhu cầu vốn đào tạo nhân lực giai đoạn 2012 - 2015 là 1.345 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 1.990 tỷ đồng.

- Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng cơ sở đào tạo nhân lực giai đoạn 2012 - 2015 là 1.685 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 2.130 tỷ đồng.

- Tiến hành xây dựng và thực hiện các đề án, dự án.

(có danh mục 29 đề án, dự án kèm theo)

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể và triển khai thực hiện nghị quyết.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XII kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định nội dung, mức chi đối với danh hiệu " Doanh nghiệp xuất sắc", " Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định mức chi hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mâm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành quy định chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVi và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.