|
NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua đề án quy hoạch điều chỉnh, phân vạch địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã từ năm 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre _____________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Đề án số 2445/ĐA-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 về việc quy hoạch điều chỉnh, phân vạch địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã từ năm 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Báo cáo bổ sung số 150/BC-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Đề án quy hoạch điều chỉnh, phân vạch địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã từ năm 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre với những nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu: a) Xây dựng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật, tình hình kinh tế - xã hội, địa lý và phong tục tập quán tại địa phương. b) Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội và quốc phòng. c) Thuận lợi cho công tác quản lý của chính quyền địa phương. d) Chăm lo cho đời sống nhân dân ngày càng tốt hơn. đ) Thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hoá trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Nội dung điều chỉnh phân vạch địa giới hành chính: a) Giai đoạn I (từ năm 2010 đến 2011): - Thành lập xã mới trên cơ sở tách ra từ xã Thạnh Phong và xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú. - Mở rộng thị trấn Giồng Trôm trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Bình Hoà, huyện Giồng Trôm. - Thành lập thị trấn trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Tiên Thuỷ và xã Tiên Long, huyện Châu Thành. - Thành lập thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày Bắc trên cơ sở nguyên hiện trạng xã Phước Mỹ Trung với phần điều chỉnh địa giới hành chính xã Vĩnh Hoà, huyện Chợ Lách và xã Thành An, huyện Mỏ Cày Bắc. b) Giai đoạn II (từ năm 2012 đến 2013): - Mở rộng thành phố Bến Tre trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của xã Mỹ Thành và xã Hữu Định, huyện Châu Thành. - Thành lập xã mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Tân Phú và xã Tiên Long, huyện Châu Thành. - Thành lập thị trấn trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã An Thuỷ, xã An Hoà Tây và xã Tân Thuỷ, huyện Ba Tri. c) Giai đoạn III (từ năm 2014 đến 2020): - Thành lập 03 phường thuộc thành phố Bến Tre trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Bình Phú, xã Mỹ Thạnh An, xã Phú Nhuận, một phần của xã Nhơn Thạnh, thành phố Bến Tre. - Điều chỉnh địa giới hành chính xã Mỹ Thành, xã Sơn Đông và xã Sơn Hoà. - Thành lập 03 xã: + Trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Long Thới và xã Hoà Nghĩa, huyện Chợ Lách. + Trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày Nam. + Trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Tân Bình và xã Nhuận Phú Tân, huyện Mỏ Cày Bắc. - Thành lập 08 thị trấn gồm: + 02 thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày Nam trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã An Thạnh và xã Hương Mỹ. + 01 thị trấn thuộc huyện Chợ Lách trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Vĩnh Thành và xã Long Thới. + 01 thị trấn thuộc huyện Ba Tri trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Tân Xuân. + 02 thị trấn thuộc huyện Bình Đại trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính xã Châu Hưng, xã Phú Thuận, xã Lộc Thuận và xã Định Trung. + 01 thị trấn thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của xã Giao Long và một phần xã Quới Sơn. + 01 thị trấn thuộc huyện Giồng Trôm trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của xã Mỹ Thạnh, xã Phong Nẫm và xã Lương Hoà. - Điều chỉnh địa giới hành chính của huyện Thạnh Phú: tách 04 xã, gồm: Đại Điền, Tân Phong, Phú Khánh, Thới Thạnh nhập vào huyện Mỏ Cày Nam, đồng thời thành lập thị xã mới. - Thành lập thị xã trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của các xã: An Đức, An Bình Tây, Vĩnh An, An Hoà Tây, thị trấn mới (do điều chỉnh địa giới hành chính xã An Thuỷ, xã An Hoà Tây và xã Tân Thuỷ), thị trấn Ba Tri, Tân Thuỷ, Vĩnh Hoà và An Hiệp, huyện Ba Tri. - Thành lập thị xã mới trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của các xã: Bình Thắng, Thạnh Trị, thị trấn Bình Đại, Đại Hoà Lộc, Thạnh Phước, Thừa Đức, Thới Thuận và một phần của xã Bình Thới, huyện Bình Đại. - Mở rộng diện tích huyện Mỏ Cày Bắc trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của xã Vĩnh Hoà, huyện Chợ Lách. - Mở rộng thành phố Bến Tre trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính một phần của xã Hữu Định, huyện Châu Thành. Điều 2. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Nghị quyết theo đúng quy trình về xác định địa giới hành chính. Về tên gọi, tạm lấy tên đã nêu trong đề án làm cơ sở tổ chức lấy ý kiến, sau đó xác định tên gọi chính thức của các đơn vị hành chính mới. Trong quá trình thực hiện nếu có những yếu tố mới có thể điều chỉnh cần thiết cho phù hợp. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 27 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc thông qua đề án quy hoạch điều chỉnh, phân vạch địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã từ năm 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 04/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 27/7/2010
- Ngày hiệu lực
- 6/8/2010
- Người ký
- Huỳnh Văn Be
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.