Nghị quyết

Việc ban hành mới, sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định

Số hiệu: 04/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Ngày ban hành
15/7/2009
Ngày hiệu lực
25/7/2009
Người ký
Vũ Hoàng Hà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 19/12/2016).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 04/2009/NQ-HĐND | Quy Nhơn, ngày 15 tháng 7 năm 2009

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 65/TT-UBND ngày 10/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành mới và sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 14/BCTT-KT&NS ngày 11/7/2009 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua quy định mới, sửa đổi, bổ sung một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định, (có bản quy định chi tiết kèm theo).

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 15 thông qua./.

CHỦ TỊCH Vũ Hoàng Hà

QUY ĐỊNH

BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Kèm theo Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của HĐND tỉnh)

I. BAN HÀNH MỚI PHÍ, LỆ PHÍ:

1. Phí thẩm định kết quả đấu thầu:

- Đối tượng nộp phí:

Là các chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) khi được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu.

Phí thẩm định kết quả đấu thầu không áp dụng đối với trường hợp là những gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị; và những gói thầu do Hội đồng quản trị Tổng công ty (do Thủ tướng Chính phủ thành lập) phê duyệt trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc thuộc Tổng công ty.

- Cơ quan thu phí: Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật.

- Mức thu: bằng 0,01%/giá trị một gói thầu, nhưng tối thiểu là 500.000 đồng và số tiền phí thu được không quá 30 (ba mươi) triệu đồng một gói thầu.

- Tỷ lệ % để lại:

Cơ quan, đơn vị thu phí được trích để lại 50% tổng số tiền phí thu được để chi cho việc thực hiện thu phí và tổ chức quản lý sử dụng theo quy định của pháp luật.

2. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

- Đối tượng nộp lệ phí:

Người sử dụng lao động khi làm thủ tục để được cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định thì phải nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Cơ quan thu lệ phí: Sở Lao động Thương binh và Xã hội và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.

- Mức thu:

+ Cấp mới giấy phép lao động: 400.000 đồng/giấy phép.

+ Cấp lại giấy phép lao động: 300.000 đồng/giấy phép.

+ Gia hạn giấy phép lao động: 200.000 đồng/giấy phép.

- Tỷ lệ % để lại:

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được trích để lại 50% tổng số tiền lệ phí thu được để chi cho việc thực hiện thu lệ phí và tổ chức quản lý sử dụng theo quy định pháp luật.

3. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực:

- Đối tượng nộp lệ phí:

Là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

- Cơ quan, tổ chức thu lệ phí:

Là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, Phòng Tư pháp huyện, thành phố, UBND xã, phường, thị trấn.

- Mức thu:

+ Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản;

+ Chứng thực bản sao từ bản chính: 2000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản;

+ Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.

- Tỷ lệ % để lại: cơ quan, tổ chức thu lệ phí phải nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

II. BAN HÀNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHÍ, LỆ PHÍ.

1. Phí trông giữ xe ô tô:

Mức thu phí trông giữ xe ô tô tại các địa điểm tham quan trên địa bàn tỉnh như sau:

* Ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống: 10.000 đồng/chiếc;

* Ô tô trên 15 chỗ ngồi: 15.000 đồng/chiếc.

2. Lệ phí hộ tịch:

Bổ sung đối tượng miễn thu lệ phí hộ tịch là: Người Lào di cư sang Việt Nam đã được cấp phép cư trú ổn định trước ngày 01/01/2009 và có nguyện vọng xin nhập quốc tịch Việt Nam, khi có yêu cầu giải quyết các công việc về hộ tịch./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/07/2009
    Ban hành
  2. 25/07/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 19/12/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Bãi bỏ Nghị quyết số 31/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Bãi bỏ Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước giữa các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Định giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Quy định một số chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên của xã Nhơn Châu đang học tập tại các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Bãi bỏ Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.