|
NGHỊ QUYẾT Về Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất tỉnh Sóc Trăng 2010 ____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 4
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994; - Căn cứ quy định tại khoản 2, Điều 16 Luật Đất đai ( năm 1998); - Căn cứ khoản 4, Điều 5 Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ở mỗi cấp ngày 03/7/1996; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010; Qua báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, đóng góp của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010 theo tờ trình số 04/2001/TT.UBNDT, ngày 03 tháng 01 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010 là 326.992,71 ha, được phân bổ như sau: - Đất nông nghiệp: 250.061,194 ha, chia ra: + Đất trồng lúa: 175.000,00 ha; + Đất cây hàng năm khác: 26.231,12 ha; + Đất trồng cây lâu năm: 33.500,00 ha; + Đất nuôi trồng thủy sản: 15.330,82 ha; - Đất Lâm nghiệp có rừng: 17.223,00 ha; Trong đó trồng mới: 8.889,47 ha, gồm: + Lấn biển trồng rừng: 6.966,20 ha; + Khai phá đất hoang tròng rừng: 2.001,80 ha. - Đất chuyên dùng: 26.771,46 ha, trong đó: + Đất xây dựng: 2.585,60 ha; + Đất giao thông: 3.811,02 ha; + Đất thủy lợi: 17.352,48 ha; + Đất di tích lịch sử văn hóa: 15,89 ha; + Đất quốc phòng an ninh: 349,11 ha; + Đất làm vật liệu xây dựng: 35,33 ha; + Đất làm muối: 1.470,78 ha; + Đất nghĩa trang: 982,19 ha + Đất chuyên dùng khác: 169,06 ha. - Đất ở đô thị: 2.023,06 ha. - Đất ở nông thôn: 7.342,09 ha. - Sông rạch: 23.571,16 ha. Đến năm 2010 đất chuyên nuôi trồng thủy sản và nuôi kết hợp sản xuất lúa, lâm nghiệp và làm muối là 80.000,00 ha, bao gồm: + Đất chuyên nuôi thủy sản: 15.330,82 ha (tăng 6.203 ha); + Đất tôm - lúa: 46.000,00 ha; + Đất lúa - cá, tôm càng xanh: 13.379,18 ha; + Đất rừng - tôm, cá: 3.820,00 ha; + Đất tôm – Artemia – muối: 1.470,00 ha. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh lập thủ tục trình Chính phủ phê duyệt và ban hành quyết định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Sóc Trăng đến năm 2010. Quá trình triển khai tổ chức thực hiện, hàng năm có tổng kết và báo cáo kết quả trước Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Toàn văn Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VI nhất trí thông qua tại kỳ họp thứ 4, ngày 12/01/2001.
|
Nghị quyết
Về Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất tỉnh Sóc Trăng 2010
Số hiệu: 04/2001/NQ-HĐNDT
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- Ngày ban hành
- 16/1/2001
- Ngày hiệu lực
- 16/1/2001
- Người ký
- —
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.