|
NGHỊ QUYẾT Thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XIX, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ BẢY Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Xét Tờ trình số 676/TTr-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất. 1. Danh mục các công trình, dự án đăng ký mới Tổng số 28 dự án với diện tích 84,28 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 34,29 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 16,66 héc ta và diện tích các loại đất khác 33,33 héc ta. Chi tiết từng huyện, thành, thị như sau: + Thành phố Việt Trì 06 dự án với diện tích 7,38 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 4,93 héc ta và các loại đất khác 2,45 héc ta. + Huyện Lâm Thao 02 dự án với diện tích 8,8 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 3,30 héc ta và các loại đất khác 5,50 héc ta. + Huyện Phù Ninh 01 dự án với diện tích 2,10 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 1,90 héc ta và các loại đất khác 0,20 héc ta. + Huyện Thanh Ba 03 dự án với diện tích 16,49 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 8,40 héc ta; đất rừng sản xuất 0,68 héc ta và các loại đất khác 7,41 héc ta. + Huyện Đoan Hùng 05 dự án với diện tích 23,6 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 8,45 héc ta và các loại đất khác 15,15 héc ta. + Huyện Yên Lập 03 dự án với diện tích 16,17 héc ta, trong đó: Đất rừng sản xuất 15,98 héc ta và các loại đất khác 0,19 héc ta. + Huyện Cẩm Khê 04 dự án với diện tích 7,49 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 5,33 héc ta và các loại đất khác 2,16 héc ta. + Huyện Thanh Sơn 02 dự án với diện tích 0,16 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,10 héc ta và các loại đất khác 0,06 héc ta. + Huyện Hạ Hòa 02 dự án với diện tích 2,09 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 1,88 héc ta và các loại đất khác 0,21 héc ta. 2. Danh mục các công trình, dự án đang thực hiện tại các Nghị quyết đã được HĐND tỉnh thông qua còn hiệu lực nhưng phải điều chỉnh, bổ sung Tổng số 01 dự án với diện tích 1,82 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,36 héc ta; đất rừng sản xuất 1,05 héc ta và các loại đất khác là 0,41 héc ta. (Chi tiết có biểu kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ Bảy thông qua ngày 21 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 03 tháng 03 năm 2025/. |
Thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất
Số hiệu: 03/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 21/2/2025
- Ngày hiệu lực
- 3/3/2025
- Người ký
- Bùi Minh Châu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 63/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 102/2024/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Hết hiệu lực một phầnLuật · 43/2024/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
Hết hiệu lực một phầnLuật · 65/2025/QH15
Luật tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.