|
NGHỊ QUYẾT V/v Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2021 - 2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 2 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 399/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc đề nghị ban hành nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho người dân đang thường trú (có hộ khẩu thường trú) và sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2021 - 2025. 2. Đối tượng áp dụng a) Đối tượng được hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang thường trú (có hộ khẩu thường trú) và sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (kể cả đối tượng đã tham gia và mới tham gia lần đầu). b) Đối tượng được hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm y tế - Cựu quân nhân nhập ngũ sau ngày 30/4/1975 đến 31/8/1989 đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương, chưa được hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm y tế, đang thường trú (có hộ khẩu thường trú) và sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; - Người đang thực hiện công việc thu gom rác thải sinh hoạt tại các thôn, khu phố thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (không bao gồm các đối tượng thu gom rác thải sinh hoạt đã ký kết hợp đồng lao động với các công ty, đơn vị hoạt động theo luật doanh nghiệp), đang thường trú (có hộ khẩu thường trú) và sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; - Chức sắc, chức việc, nhà tu hành của 02 tổ chức tôn giáo: Phật giáo và Công giáo, đang thường trú (có hộ khẩu thường trú), sinh hoạt và hoạt động tôn giáo hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và kinh phí thực hiện 1. Mức hỗ trợ a) Hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện Hỗ trợ bằng 30% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức đóng chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định (Mức hỗ trợ này chưa bao gồm mức hỗ trợ theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ). b) Hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm y tế - Mức 100% kinh phí tham gia bảo hiểm y tế hằng tháng theo mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình của người thứ nhất trong hộ gia đình đối với cựu quân nhân nhập ngũ sau ngày 30/4/1975 đến 31/8/1989 đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương, chưa được hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm y tế; - Mức 50% kinh phí tham gia bảo hiểm y tế theo mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình hằng tháng của người thứ nhất trong hộ gia đình đối với người đang thực hiện công việc thu gom rác thải sinh hoạt tại các thôn, khu phố thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; - Mức 50% kinh phí tham gia bảo hiểm y tế hằng tháng theo mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình của người thứ nhất trong hộ gia đình đối với chức sắc, chức việc, nhà tu hành của 02 tổ chức tôn giáo: Phật giáo và Công giáo. 2. Thời gian hỗ trợ Theo thời gian thực tế tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế của các đối tượng trên từ khi Nghị quyết này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025. 3. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách của tỉnh. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý các kiến nghị của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh trong báo cáo thẩm tra trình tại kỳ họp và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2021./. |
Nghị quyết
V/v Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2021 - 2025
Số hiệu: 03/2021/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bắc Ninh
- Ngày ban hành
- 16/7/2021
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2021
- Người ký
- Nguyễn Quốc Chung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành10
Luật · 25/2008/QH12
Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực một phầnLuật · 46/2014/QH13
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực một phầnLuật · 58/2014/QH13
Bảo hiểm xã hội
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 25/2008/QH12
Về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp
Còn hiệu lựcLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bắc Ninh
128/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Quy định mức chi kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
87/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Ban hành Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
92/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.