|
NGHỊ QUYẾT Quy định nội dung và mức hỗ trợ Chương trình mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021-2025 ---------------------------------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 06 tháng 08 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức hỗ trợ Chương trình mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Nghị quyết này quy định nội dung, mức hỗ trợ và hồ sơ, trình tự thủ tục hỗ trợ cho Chương trình mỗi xã một sản phẩm (sau đây gọi tắt là OCOP) trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021-2025. b) Các nội dung khác không quy định trong Nghị quyết này áp dụng theo các chính sách quy định hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh (sau đây được gọi tắt là chủ thể OCOP) có sản phẩm OCOP được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận, xếp hạng 03 sao trở lên. b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc, điều kiện và phương thức hỗ trợ 1. Việc thực hiện các chính sách đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, không trùng lặp. Trường hợp cùng một thời điểm, nội dung có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác nhau (kể cả từ các chương trình, dự án khác), đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao nhất. 2. Nội dung hỗ trợ quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị quyết này là hỗ trợ sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận sản phẩm OCOP đạt từ 03 sao trở lên. Điều 3. Chi hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho chủ thể có sản phẩm OCOP được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận, xếp hạng 1. Nội dung hỗ trợ: Được hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho sản phẩm đạt từ 03 sao trở lên để phục vụ đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP. 2. Mức hỗ trợ: a) Hỗ trợ 10 triệu đồng/sản phẩm OCOP, đạt sản phẩm OCOP 3 sao. b) Hỗ trợ 20 triệu đồng/sản phẩm OCOP, đạt sản phẩm OCOP 4 sao. c) Hỗ trợ 40 triệu đồng/sản phẩm OCOP, đạt sản phẩm OCOP 5 sao. Điều 4. Chi hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu sản phẩm OCOP đạt 3 sao trở lên 1. Nội dung hỗ trợ Được hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho các nội dung sau: Xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể; nhãn hiệu chứng nhận (gồm: Hồ sơ đăng ký; bảo hộ; bộ nhận diện; đăng ký mã số, mã vạch; tem truy xuất nguồn gốc; xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc). 2. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí nhưng tối đa không quá mức cụ thể như sau: a) Hỗ trợ 20 triệu đồng/sản phẩm OCOP, đạt sản phẩm OCOP 3 sao. b) Hỗ trợ 40 triệu đồng/sản phẩm OCOP, đạt sản phẩm OCOP 4 sao. c) Hỗ trợ 60 triệu đồng/sản phẩm OCOP, đạt sản phẩm OCOP 5 sao. Điều 5. Hồ sơ, trình tự thủ tục hỗ trợ 1. Về hồ sơ: Đơn đề nghị được hỗ trợ kinh phí của chủ thể OCOP (theo mẫu tại Phụ lục Nghị quyết này); Bản sao được chứng thực theo quy định của pháp luật của Quyết định hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm OCOP Phú Yên được phân hạng sao của cơ quan có thẩm quyền; Sao chụp các chứng từ, hợp đồng, hóa đơn, thẩm định giá, nghiệm thu có liên quan trực tiếp đến nội dung đề nghị hỗ trợ. 2. Về trình tự, thủ tục Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu thực tế và các điều kiện, nội dung hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này, chủ thể OCOP gửi hồ sơ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Yên (qua bưu điện hoặc Bộ phận một cửa) trước ngày 30 tháng 01 hàng năm để thực hiện việc xem xét hỗ trợ theo quy định. Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của chủ thể OCOP, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan và địa phương có liên quan để xem xét, có ý kiến bằng văn bản đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ của chủ thể OCOP trước khi trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí theo quy định của Nghị quyết này và thông báo cho chủ thể OCOP. Những trường hợp không đủ điều kiện được hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này, trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của chủ thể OCOP, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho chủ thể OCOP, đồng thời báo cáo cho UBND tỉnh. Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí hỗ trợ sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh được phê duyệt hàng năm. Điều 7. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VIII, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 8 năm 2021./.
Phụ lục
Mẫu đơn đề nghị được hỗ trợ kinh phí
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC HỖ TRỢ KINH PHÍ DÀNH CHO SẢN PHẨM OCOP ĐẠT CHỨNG NHẬN
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên (Địa chỉ: Số 64, đường Lê Duẩn, Phường 7, TP.Tuy Hòa, Phú Yên)
Tên tổ chức, cá nhân:................................................................................................... Lĩnh vực hoạt động:..................................................................................................... Người đại diện:............................................................................................................ Địa chỉ:........................................................................................................................ Số điện thoại:..................................... Fax:................................................................. Người liên hệ trực tiếp:................................................................................................ Email:.....................................................SĐT:............................................................. Sinh ngày:............. /.............. / .............Dân tộc:......................................................... CMND/Căn cước công dân (hoặc Hộ chiếu) số:......................................................... Cấp ngày: .............../................./ ..................Nơi cấp:................................................. Số tài khoản thụ hưởng:…………………………………..………………………… Tên chủ tài khoản:……………………………………..……………………………. Tại ngân hàng:……………………………………….……………………………… 1. Tổ chức/cá nhân đánh dấu (X) vào Hạng sao của sản phẩm OCOP Phú Yên đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận
2. Đề nghị được hỗ trợ nội dung:………………………………… 3. Ý kiến đề xuất khác:.................................................................................... .....................................................................................................................................
|
||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Quy định nội dung và mức hỗ trợ Chương trình mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021-2025
Số hiệu: 03/2021/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 11/8/2021
- Ngày hiệu lực
- 21/8/2021
- Người ký
- Cao Thị Hòa An
- Chức danh người ký
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân
- Lĩnh vực
- Phát triển nông thôn
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn
23/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
49/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2024Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
46/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 22/11/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.