|
NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng và chế độ đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tồ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 thảng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Xét Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2021 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng và chế độ cho một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng và chế độ đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Điều 2. Giao ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
-Báo Hài Dương; Trung tâm CNTT Vãn phòng ƯBND tỉnh, Trang TTĐT HĐND; -Lưu VT.
HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HẢI DƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Mửc chuẩn trợ giúp xã hội, mửc trợ giúp xã hội, đối tượng và chế độ đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND Chương I MỬC CHUẨN TRỢ GIÚP XÃ HỘI, MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI Điều 1. Mửc chuẩn trợ giúp xã hội
Điều 2. Một số chế độ trợ giúp xã hội; chăm sóc, nuôi dưỡng
Chương II MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG VÀ CHÉ ĐỘ BẢO TRỢ XÃ HỘI Mục 1 ĐÓI TƯỢNG VÀ CHÉ ĐỘ BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG Điều 3. Đối tượng được hưởng chế độ bảo trợ xã hội tại cộng đồng
Điều 4. Chế độ đối vói đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng
Mức trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội tại Khoản 1, Điều 1 Quy định này nhân với hệ số tưong ứng, cụ thề như sau:
Mục 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ CHÉ Độ TẠI cơ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI Điều 5. Đối tưọng và thòi gian tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội 1. Đối tượng học văn hóa và nuôi dưỡng
Trẻ em khuyết tật nặng ừở lên không có khả năng học tập theo phương thức giáo dục hoà nhập được vào học văn hoá theo phương thức giáo dục chuyên biệt và nuôi dưỡng trong nhiệm vụ được giao xét ưu tiên theo tiêu chí như sau: thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; có bố, mẹ là người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công; có ông, bà nội, ngoại là liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động ữong thời kỳ kháng chiến, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, bị địch bắt tù đày; con của người thuộc lực lượng vũ trang, người đang công tác tại vùng kinh tế khó khăn, biên giới, hải đảo; trẻ mồ côi cha hoặc mẹ; con của người khuyết tật nặng; con của người mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo của Bộ Y tế; là người dân tộc thiểu số và một số trường hợp có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do Sở Lao động Thưong binh và Xã hội xem xét, quyết định (xét im tiên đổi tượng có nhiều tiêu chỉ, trường hợp có củng số tiêu chỉ thì xét ưu tiên đối tượng cỏ độ tuồi cao hon).
2. Đối tượng học nghề và nuôi dưỡng
Người khuyết tật từ đủ 15 tuồi và trong độ tuổi lao động có sức khỏe phù hợp vào học nghề và nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc học nghề tại cơ sở liên kết.
Điều 6. Chế độ đối vói đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội 1. Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng
Trong thời gian nghỉ hè, các đối tượng khuyết tật đặc biệt nặng và khuyết tật nặng được hưởng mức trợ cấp hàng tháng, hệ số hưởng theo quy định tại Điều 6, Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP (do cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện chi trả).
Khuyết tật đặc biệt nặng: hệ số 5 (1.900.000 đồng/người/tháng). Khuyết tật nặng và nhẹ: hệ số 4 (1.520.000 đồng/ngưòi/tháng).
Trường hợp về thăm gia đình vào ngày nghỉ hàng tuần (thứ 7, chủ nhật); nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật; nghỉ vì lý do bất khả kháng (dịch bệnh, lũ lụt, hỏa hoạn, ..) và ừong thời gian nằm điều trị tại các cơ sở y tế thì được thanh toán tiền ăn bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng, do cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện chi trả (không áp dụng đối với đối tượng học nghề tại cơ sở Hên kết).
• ■#
Điều 7. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp bảo đảm xã hội được bố trí trong ngân sách hàng năm của tỉnh. Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
a,Đối tượng khuyết tật đặc biệt nặng đã được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội thì được chuyển hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng là 1.900.000 đồng/người và hưởng các khoản trợ giúp, trợ cấp khác theo Quy định này kể từ ngày 01/7/2021 cho đến khi hết thời gian được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội. b,Đối tượng khuyết tật nặng và khuyết tật nhẹ đã được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội thi chuyển hưởng ừợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng là 1.520.000 đồng/người và hưởng các khoản trợ giúp, ừợ cấp khác theo Quy định này kể từ ngày 01/7/2021 cho đến khi hết thời gian được tiếp nhận vào cơ sở ừợ giúp xã hội.
|
|||
Nghị quyết
Ban hành Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng và chế độ đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Số hiệu: 03/2021/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
- Ngày ban hành
- 30/6/2021
- Ngày hiệu lực
- 10/7/2021
- Người ký
- Phạm Xuân Thăng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 30/06/2021Ban hành
- 10/07/2021Bắt đầu có hiệu lực
- 01/08/2024Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định mức thu phí, lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ việc trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
25/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương
Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.