|
NGHỊ QUYẾT
Ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng phát triển sản xuất tại các xã _____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/NQ-QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội Phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 -2020; Căn cứ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn; Xét Tờ trình số 17/TTr-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng phục vụ phát triển sản xuất các xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2018-2020; Báo cáo thẩm tra số 16/BC-KTNS ngày 27 tháng 3 năm 2018 của của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phát triển sản xuất cho cá nhân, hộ gia đình (gọi chung là người vay vốn) tại 45 xã thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Nghị quyết này thực hiện trong giai đoạn 2018-2020. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người vay vốn để đầu tư phát triển sản xuất, chế biến, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, phát triển ngành nghề nông thôn. Người vay vốn có hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú dài hạn (KT3) tại 45 xã thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. 2. Người vay vốn được hỗ trợ lãi suất theo quy định của Nghị quyết này khi thực hiện vay vốn tại các chi nhánh ngân hàng đóng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, gồm: a) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; b) Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển; c) Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương; d) Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương; đ) Ngân hành Chính sách xã hội. 3. Các cơ quan, tổ chức có liên quan. 4. Những đối tượng sau đây không được hưởng chính sách hỗ trợ lãi suất theo quy định của Nghị quyết này: a) Người vay vốn cư trú ngoài địa bàn 45 xã thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới hoặc vay vốn tại các tổ chức tín dụng không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này; b) Hộ kinh doanh; chủ trang trại; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; doanh nghiệp theo quy định tại Điều 2 Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn không thuộc đối tượng áp dụng của chính sách này. Điều 3. Điều kiện và nguyên tắc hỗ trợ lãi suất 1. Điều kiện hỗ trợ lãi suất a) Người vay vốn trực tiếp đi vay vốn, sử dụng và quản lý vốn vay được hỗ trợ lãi suất trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp và đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn theo danh mục quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này; b) Các phương án sản xuất, kinh doanh được đầu tư từ nguồn vốn vay tín dụng của các ngân hàng thương mại; c) Người vay vốn phải đảm bảo điều kiện: Vay vốn theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ gốc, lãi theo đúng thỏa thuận với tổ chức tín dụng; d) Hợp đồng tín dụng có thực hiện hỗ trợ lãi suất theo chính sách này là các họp đồng chưa được hỗ trợ lãi suất từ các chính sách khác; đ) Các dự án, phương án đầu tư sản xuất kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của địa phương và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; e) Thực hiện đầy đủ trình tự, thành phần hồ sơ theo quy định. 2. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất a) Đối với các khoản nợ gốc trả nợ trước hạn, mức hỗ trợ lãi suất được tính theo thời hạn thực vay của khoản vay đó theo Hợp đồng tín dụng đã ký; b) Không hỗ trợ lãi suất đối với các khoản nợ gốc quá hạn, nợ gốc được gia hạn nợ. Thời gian không hỗ trợ lãi suất tính từ ngày quá hạn hoặc gia hạn nợ; c) Đối với các khoản vay được khoanh nợ thì thời gian khoanh nợ không được tính vào thời hạn thực vay để tính hỗ trợ lãi suất; d) Việc hỗ trợ lãi suất phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng cho người dân và không vượt quá nguồn vốn được giao hằng năm; đ) Nghiêm cấm các trường hợp cho vay đáo nợ, sử dụng vốn sai mục đích. Điều 4. Nội dung hỗ trợ lãi suất 1. Hỗ trợ 50% lãi suất của các ngân hàng thưong mại cho các khách hàng vay vốn tại các xã thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu vay vốn để đầu tư phát triển sản xuất, chế biến, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, phát triển ngành nghề nông thôn. 2. Người vay vốn chỉ được hỗ trợ lãi suất vốn vay một lần thuộc chính sách này, mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất không quá 200 triệu đồng. 3. Lãi suất để tính hỗ trợ lãi vay là lãi suất áp dụng đối với khoản vay ghi trên hợp đồng tín dụng theo từng thời điểm của các ngân hàng thương mại cho vay hỗ trợ lãi suất. 4. Danh mục, thời gian tối đa được hỗ trợ lãi suất của từng đối tượng, lĩnh vực cụ thể được quy định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết này. 5. Thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất được áp dụng từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020. Điều 5. Quy trình, thủ tục hỗ trợ lãi suất 1. Khách hàng vay vốn thực hiện các hồ sơ, thủ tục theo quy định và hướng dẫn của tổ chức cho vay. 2. Tại Ủy ban nhân dân các xã xây dựng nông thôn mới a) Người vay vốn cung cấp hồ sơ gồm: hợp đồng tín dụng (đối với hợp đồng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực), phương án sản xuất, kinh doanh, hộ khẩu và giấy tờ có liên quan và làm đơn đề nghị vay vốn hỗ trợ lãi suất gửi Ủy ban nhân dân các xã; b) Trước ngày 15 hàng tháng, Ủy ban nhân dân xã tổng hợp người vay vốn có nhu cầu vay vốn hỗ trợ lãi suất và rà soát nội dung của các phương án sản xuất phù hợp với chính sách phát triển nông nghiệp, quy hoạch nông nghiệp và đề án xây dựng nông thôn mới. Ban quản lý xây dựng nông thôn mới chủ trì, phối hợp với tổ chức đoàn thể địa phương và ban phát triên thôn, ấp xác minh tính chính xác, thực tế, lập báo cáo đánh giá kèm hồ sơ trình Hội đồng thẩm định cấp huyện. 3. Tại Hội đồng thẩm định cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định hỗ trợ lãi suất tín dụng để đầu tư phát triển sản xuất tăng thu nhập cho người dân tại các xã xây dựng nông thôn mới. Trong thời gian 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ Ủy ban nhân dân xã, Hội đồng thẩm định phải tổ chức thẩm định, họp thông qua báo cáo đánh giá của Ủy ban nhân dân xã, tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét phê duyệt 4. Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị xem xét phê duyệt của Hội đồng thẩm định cấp huyện, căn cứ vào nguồn vốn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hợp đồng tín dụng của khách hàng vay vốn, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét phê duyệt danh sách được hỗ trợ lãi suất và kinh phí hỗ trợ lãi suất theo quy định; b) Căn cứ vào kết quả thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã thông báo các quyết định phê duyệt phương án vay hỗ trợ lãi suất của cơ quan có thẩm quyền đến người dân trong xã; c) Căn cứ quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cá nhân, hộ gia đình được hỗ trợ lãi suất ra kho bạc nhà nước cấp huyện để nhận kinh phí phần ngân sách hỗ trợ theo định kỳ 3 tháng hoặc định kỳ thời gian cụ thể do Hội đồng thẩm định của huyện xem xét, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phù hợp với định kỳ trả lãi của người dân trong hợp đồng tín dụng. Thời gian được hỗ trợ lãi suất được tính từ ngày có quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Người dân chuẩn bị hồ sơ thanh toán phần kinh phí lãi suất được ngân sách hỗ trợ gồm: Quyết định hỗ trợ lãi suất của cấp có thẩm quyền; Hợp đồng vay vốn; Chứng từ thanh toán nợ vay gốc và lãi (hoặc lãi) của ngân hàng cho vay. Điều 6. Kinh phí thực hiện 1. Nguồn vốn thực hiện hỗ trợ lãi suất cho người vay vốn: Từ nguồn ngân sách cấp tỉnh. 2. Tổng kinh phí dự kiến để thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng phục vụ phát triển sản xuất tại các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2018-2020 là: 127,479 tỷ đồng (bằng chữ: Một trăm hai mươi bảy tỷ bốn trăm bảy mươi chín triệu đồng), trong đó phân kỳ nguồn vốn thực hiện hỗ trợ lãi suất hàng năm cụ thể như sau: - Năm 2018: 40,530 tỷ đồng. - Năm 2019: 42,887 tỷ đồng. - Năm 2020: 44,062 tỷ đồng. 3. Kinh phí hỗ trợ lãi suất của các dự án, phương án phát triển sản xuất, kinh doanh được ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thành phố Bà Rịa theo phương án phân bổ hàng năm. 4. Kho bạc nhà nước huyện, thành phố Bà Rịa thực hiện chi trả trực tiếp phần ngân sách hỗ trợ lãi suất cho người vay vốn theo các quyết định được phê duyệt của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bà Rịa. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 8. Điều khoản thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 07 tháng 4 năm 2018./. (Xem Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết tại file pdf) |
Ban hành chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng phát triển sản xuất tại các xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, giai đoạn 2018-2020
Số hiệu: 03/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 29/3/2018
- Ngày hiệu lực
- 29/3/2018
- Người ký
- Nguyễn Hồng Lĩnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển nông thôn
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 256/QĐ-UBND (hiệu lực 27/01/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 29/03/2018Ban hành
- 29/03/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 21/01/2021Thay thế bởi Quyết định 160/QD0-UBND
- 27/01/2022Thay thế bởi Quyết định 256/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 256/QĐ-UBND
Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2021
Còn hiệu lựcQuyết định · 160/QD0-UBND
Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2020
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành4
Nghị định · 55/2015/NĐ-CP
Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực một phầnLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 100/2015/QH13
Phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016-2020
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.