|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức đoàn thể các cấp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TREKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Xét Tờ trình số 2992/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi cho các hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức đoàn thể các cấp trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị quyết này quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của các đối tượng sau: 1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Liên đoàn Lao động và Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh các cấp trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Các cá nhân khác tham gia vào hoạt động giám sát, phản biện xã hội do các cơ quan quy định tại Khoản 1 Điều này tổ chức. Điều 2. Nội dung chi và mức chi 1. Số lượng người tham gia đoàn giám sát (trưởng đoàn, thành viên và phục vụ đoàn) và số lượt giám sát, phản biện xã hội: - Cấp tỉnh: không quá 15 người/cuộc và không quá 25 cuộc/đơn vị/năm. - Cấp huyện: không quá 10 người/cuộc và không quá 15 cuộc/đơn vị/năm. - Cấp xã: Không quá 7 người/cuộc và không quá 10 cuộc/đơn vị/năm. 2. Mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội cụ thể như sau: a) Chi xây dựng các văn bản (quyết định đoàn giám sát, phản biện xã hội; kế hoạch; thông báo theo đợt): - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/văn bản. - Cấp huyện: 70.000 đồng/văn bản. - Cấp xã: 40.000 đồng/văn bản. b) Chi xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả giám sát, phản biện xã hội theo đợt: - Cấp tỉnh: 200.000 đồng/văn bản. - Cấp huyện: 140.000 đồng/văn bản. - Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản. c) Chế độ bồi dưỡng các thành viên tham gia giám sát, phản biện xã hội: - Cấp tỉnh: Mức chi cho trưởng đoàn là 100.000 đồng/người/cuộc; thành viên tham gia đoàn là 70.000 đồng/người/cuộc; phục vụ đoàn là 50.000 đồng/người/cuộc (tối đa không quá 2 người/cuộc). - Cấp huyện: Mức chi cho trưởng đoàn là 70.000 đồng/người/cuộc; thành viên tham gia đoàn là 50.000 đồng/người/cuộc; phục vụ đoàn là 30.000 đồng/người/cuộc (tối đa không quá 2 người/cuộc). - Cấp xã: Mức chi cho trưởng đoàn là 40.000 đồng/người/cuộc; thành viên tham gia đoàn là 30.000 đồng/người/cuộc; phục vụ đoàn là 20.000 đồng/người/cuộc (tối đa không quá 2 người/cuộc). d) Chi tổ chức cuộc họp của đoàn giám sát, phản biện xã hội: - Cấp tỉnh: Mức chi cho chủ trì là 80.000 đồng/người/cuộc họp; thành viên tham dự là 60.000 đồng/người/cuộc họp; phục vụ là 40.000 đồng/người/cuộc họp (tối đa không quá 2 người/cuộc họp). - Cấp huyện: Mức chi cho chủ trì là 60.000 đồng/người/cuộc họp; thành viên tham dự là 50.000 đồng/người/cuộc họp; phục vụ là 30.000 đồng/người/cuộc họp (tối đa không quá 2 người/cuộc họp). - Cấp xã: Mức chi cho chủ trì là 40.000 đồng/người/cuộc họp; thành viên tham dự là 30.000 đồng/người/cuộc họp; phục vụ là 20.000 đồng/người/cuộc họp (tối đa không quá 2 người/cuộc họp). Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Hàng năm, đơn vị thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội lập dự toán kinh phí cho công tác này vào dự toán kinh phí chi đặc thù của đơn vị. 2. Ngân sách nhà nước đảm bảo chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội theo khả năng cân đối ngân sách theo phân cấp ngân sách hiện hành. Riêng công tác phí chi từ nguồn kinh phí thường xuyên của đơn vị. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 8 năm 2016./.
|
|||||||
Nghị quyết
Về việc quy định mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức đoàn thể các cấp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 03/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 3/8/2016
- Ngày hiệu lực
- 13/8/2016
- Người ký
- Võ Thành Hạo
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.