Nghị quyết

Về việc quy định mức học phí năm học 2014 - 2015 đối với các trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý

Số hiệu: 03/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành
29/4/2014
Ngày hiệu lực
5/5/2014
Người ký
Trương Thị Xuân Hồng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 475/QĐ-UBND (hiệu lực 20/03/2017).

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức học phí năm học 2014 - 2015

đối với các trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý

___________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XI
- KỲ HỌP THỨ 11

 

  Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

  Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

  Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

  Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

  Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

  Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

  Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức học phí năm học 2014 - 2015 đối với các trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định mức học phí năm học 2014 - 2015 đối với các trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý với các nội dung sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức học phí năm học 2014 - 2015 đối với các trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý.

2. Đối tượng nộp học phí:

Học sinh, sinh viên, người theo học các khoá đào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý.

3. Mức thu học phí:

a) Mức thu học phí đối với trình độ đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:                

 Đơn vị tính: đồng/học sinh, sinh viên/tháng

TT

Trình độ đào tạo

Mức thu

I. Nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm, thủy sản.

1

  Đại học

550.000

2

 Cao đẳng

440.000

3

 Trung cấp chuyên nghiệp

385.000

II. Nhóm ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch.

1

  Đại học

650.000

2

 Cao đẳng

520.000

3

 Trung cấp chuyên nghiệp

410.000

III. Nhóm ngành y dược

1

 Cao đẳng

480.000

2

 Trung cấp chuyên nghiệp

420.000

 b) Mức học phí theo phương thức giáo dục thường xuyên bằng 1,5 lần mức học phí quy định tại điểm a Khoản này. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác theo thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục và người học.

 c) Mức thu học phí theo tín chỉ được thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 12 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.

 4. Đối tượng được miễn, giảm học phí và cơ chế miễn giảm học phí: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

 5. Thu, quản lý và sử dụng học phí: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

  Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

  Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

  Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

          Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày     25 tháng 4 năm 2014, tại kỳ họp thứ 11./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/04/2014
    Ban hành
  2. 05/05/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/03/2017

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành6

Luật · 01/2002/QH11

Ngân sách nhà nước

Hết hiệu lực toàn bộ

Luật · 11/2003/QH11

Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

Hết hiệu lực toàn bộ

Nghị định · 60/2003/NĐ-CP

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước

Hết hiệu lực toàn bộ

Nghị định · 49/2010/NĐ-CP

Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015

Hết hiệu lực toàn bộ

Thông tư liên tịch · 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015

Hết hiệu lực toàn bộ

Nghị định · 74/2013/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015

Hết hiệu lực toàn bộ

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.