|
NGHỊ QUYẾT
Về cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng một số công trình kinh tế - xã hội _______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 về Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010-2020; Sô 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 về việc sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020; số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 về bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020: Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT- BNNPTNT-BKHĐT-BTC; Xét Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 06/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua cơ chế chính sách hồ sơ xây dựng một số công trình kinh tế - xã hội thuộc Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng một số công trình kinh tế - xã hội thuộc Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014-2020 (cơ chế đặc thù), với những nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi: Triển khai thực hiện trên địa bàn các xã thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới. 2. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2014-2020. 3. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng hưởng lợi thực hiện hoạt động đầu tư công trình. 4. Nội dung hỗ trợ: Những loại công trình được áp dụng thực hiện theo cơ chế đặc thù phải đảm bảo các điều kiện: Trên địa bàn thôn, có kỹ thuật đơn giản và do cộng đồng hưởng lợi tự thực hiện, thực hiện theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, dự toán mẫu, bao gồm: a) Bê tông hóa giao thông nông thôn: Là các dự án, công trình giao thông đến thôn, làng và khu sản xuât (không áp dụng đôi với các dự án, công trình giao thông từ huyện đến xã, liên xã). b) Kiên cố hóa kênh mương nội đồng: Là những tuyến mương do xã quản lý. c) Nhà văn hóa thôn: Nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn. d) Khu thể thao: Sân thể thao thôn, xã (sân bóng đá, bóng chuyển...). e) Lớp học mầm non: Là các lớp học mầm non được xây ở các thôn (điểm trường lẻ ở thôn). 5. Đối tượng, mức hỗ trợ: a) Đối tượng hỗ trợ: 03 đối tượng khác nhau để xác định mức hồ trợ, gồm: Đối tượng 1: Là những xã thuộc huyện 30a. Đối tượng 2: Xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc biệt khó khăn, các thôn đồng bào dân tộc thiểu số (ngoài huyện 30a). Đối tượng 3: Các xã, thôn còn lại (ngoài đổi tượng 1 và 2). b) Mức hỗ trợ: Có phụ lục kèm theo. 6. Nguyên tắc hỗ trợ: a) Ưu tiên hỗ trợ cho các thôn, xã làm tốt công tác tuyên truyền, nhân dân đồng tỉnh ủng hộ, tự nguyện hiến đất và đóng góp công sức xây dựng các công trình kinh tế - xã hội trên địa bàn theo chủ trương “Nhân dân làm, Nhà nuớc hỗ trợ". b) Việc hỗ trợ vốn xây dựng các công trình thực hiện theo kế hoạch hàng năm được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với từng danh mục cụ thể của từng xã. c) Mức hỗ trợ cho mỗi loại công trình được tính bằng vật liệu hoặc bằng tiền theo suất đầu tư cho từng hạng mục công trình trên cơ sở dự toán công trình được phê duyệt; các công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới dược phê duyệt, năm trong kế hoạch giao vốn hàng năm. 7. Nguồn vốn hỗ trợ: Thực hiện theo khả năng ngân sách Nhà nước phân bổ hàng năm, trong đó tập trung vào các nguồn: a) Ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm cho Chương trinh MTQG xây dựng nông thôn mới. b) Vốn từ các Chương trình MTQG có liên quan đến việc đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn: Hàng năm phân bố vốn tối thiểu là 30% tổng kế hoạch vốn giao để hỗ đầu tư các loại công trình trên. c) Ngân sách tỉnh, huyện, xã hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình nông thôn mới. d) Vốn ngân sách tỉnh phân cấp cho các huyện, thành phổ để hỗ trợ đầu tư. e) Vốn vay ưu đãi cho Chương trình kiên cố hóa kênh mương và phát triển đường giao thông nông thôn. g) Vốn huy động từ các nguồn lực hợp pháp khác. Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung những nội dung khác liên quan, giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá X, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng một số công trình kinh tế - xã hội thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014-2020
Số hiệu: 03/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
- Ngày ban hành
- 11/7/2014
- Ngày hiệu lực
- 13/7/2014
- Người ký
- Hà Ban
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển nông thôn
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 29/07/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 11/07/2014Ban hành
- 13/07/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 29/07/2018Thay thế bởi Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Quyết định · 491/QĐ-TTg
Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Còn hiệu lựcLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC
Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về phân cấp thẩm quyền quyết định việc khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum
Sửa đổi, bổ sung Điều 12 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Bãi bỏ Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế nhưng không phải là đối tượng khám chữa bệnh theo yêu cầu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc dự toán mua sắm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum
Sửa đổi, bổ sung một số phụ lục quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành danh mục chi tiết dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)
Bãi bỏ toàn bộ, một phần Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.