|
NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2013, tỉnh Bình Phước ______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BẢY Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 17/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2013, tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 20/6/2013; Báo cáo thẩm tra số 59/BC-HĐND-KTNS ngày 28/6/2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước năm 2013, cụ thể: Tổng kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2013 là: 2.371.740 triệu đồng (tăng 730.848 triệu đồng), bao gồm: I. Vốn xây dựng cơ bản tập trung: 2.007.777 triệu đồng. 1. Vốn trong nước: 1.979.777 triệu đồng. 1.1. Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đầu năm: 1.428.000 triệu đồng. 1.2. Điều chỉnh tăng so với đầu năm: 551.777 triệu đồng. Các nguồn tăng bao gồm: - Kết dư từ nguồn cân đối ngân sách địa phương: 74.907 triệu đồng; - Tăng nguồn vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu: 28.421 triệu đồng; Trong đó: Kết dư năm 2012: 14.577 triệu đồng; - Tăng vay Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn: 228.449 triệu đồng; Trong đó: Kết dư năm 2012: 3.449 triệu đồng. - Tăng vốn từ tỉnh Bình Dương hỗ trợ: 20.000 triệu đồng; - Tăng thu tiền sử dụng đất: 200.000 triệu đồng. 2. Vốn nước ngoài (ODA): 28.000 triệu đồng. 2.1. Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đầu năm: 34.000 triệu đồng. 2.2. Điều chỉnh giảm so với đầu năm: 6.000 triệu đồng. II. Vốn Trái phiếu Chính phủ: 149.822 triệu đồng. 1. Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đầu năm: 116.822 triệu đồng. 2. Điều chỉnh tăng so với đầu năm: 33.000 triệu đồng. III. Vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia: 214.141 triệu đồng. 1. Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đầu năm (vốn đầu tư phát triển): 62.070 triệu đồng. 2. Điều chỉnh tăng so với đầu năm: 152.071 triệu đồng. Trong đó: Kết dư năm 2012: 39.972 triệu đồng. (Kèm theo hệ thống các biểu chi tiết nguồn vốn, danh mục) Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực sau mười ngày, kể từ ngày thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc thông qua kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2013, tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 03/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 22/7/2013
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2013
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 753/2005/NQ-UBTVQH11
Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.