|
NGHỊ QUYẾT Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2012 - 2015 tỉnh Tiền Giang ________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 16/BC-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2012 - 2015, như sau: I. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các công trình, dự án - Thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp và phục vụ lợi ích công; - Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt (đối với các công trình xây dựng tại nơi chưa có quy hoạch phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý quy hoạch hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch); có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng; - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch; bố trí vốn cho các dự án quan trọng của tỉnh; các dự án, công trình hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA; phải đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B, nhóm C theo quy định hiện hành; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn; - Phải dành một phần vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. II. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối cho các huyện, thành phố và thị xã như sau: 1. Nguyên tắc xác định các tiêu chí và định mức phân bổ vốn - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2012, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố và thị xã, được ổn định trong 04 năm 2012 - 2015; - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh với việc ưu tiên hỗ trợ các khu vực khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các huyện, thành phố và thị xã trong tỉnh; - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển; - Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách tỉnh (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) phân bổ cho từng địa phương không thấp hơn số dự toán năm 2011 do Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao cho các huyện, thành phố và thị xã. 2. Các tiêu chí phân bổ vốn Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) cho các địa phương gồm 05 nhóm sau: - Tiêu chí dân số: Số dân trung bình của từng huyện, thành phố và thị xã; - Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 03 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm nguồn thu sử dụng đất) và số điều tiết về ngân sách tỉnh; - Tiêu chí diện tích, gồm 02 tiêu chí: diện tích tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên của từng huyện, thành phố và thị xã; - Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã: số đơn vị hành chính cấp xã, phường và thị trấn (gọi chung là cấp xã) của từng huyện, thành phố và thị xã; - Các tiêu chí bổ sung, gồm: các tiêu chí đô thị loại II, loại III, loại IV, loại V và tiêu chí về đơn vị hành chính cấp huyện đặc biệt khó khăn. 3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể a) Tiêu chí dân số: số dân trung bình của từng huyện, thành phố và thị xã Điểm của tiêu chí dân số trung bình
b) Tiêu chí về trình độ phát triển Bao gồm 03 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm nguồn thu sử dụng đất) và số điều tiết về ngân sách tỉnh. - Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
- Điểm của tiêu chí thu nội địa
- Điểm của tiêu chí số điều tiết về ngân sách tỉnh
c) Tiêu chí diện tích tự nhiên Bao gồm 02 tiêu chí: diện tích tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên của từng huyện, thành phố và thị xã. - Điểm của tiêu chí tổng diện tích đất tự nhiên
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa (diện tích đất canh tác lúa) trên tổng diện tích đất tự nhiên
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã Số đơn vị hành chính cấp xã, phường và thị trấn (gọi chung là cấp xã) của từng huyện, thành phố và thị xã. Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
e) Các tiêu chí bổ sung - Tiêu chí loại đô thị
- Tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện đặc biệt khó khăn
4. Xác định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối của các huyện, thành phố, thị xã a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố, thị xã và tổng số điểm của 10 huyện, thành phố, thị xã làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối. Số điểm của mỗi huyện, thành phố và thị xã là tổng số điểm về tiêu chí dân số, tiêu chí trình độ phát triển, tiêu chí diện tích, tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã và các tiêu chí bổ sung. b) Số vốn phân bổ cho mỗi huyện, thành phố và thị xã được tính như sau:
c) Điều chỉnh bất hợp lý Sau khi phân bổ vốn đầu tư theo các tiêu chí và định mức trên, đối với các địa phương có số vốn đầu tư trong cân đối năm 2012 (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) thấp hơn kế hoạch năm 2011 sẽ được điều chỉnh bằng dự toán kế hoạch năm 2011 do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 5. Vốn đầu tư trong cân đối của các huyện, thành phố, thị xã Vốn đầu tư trong cân đối của các huyện, thành phố, thị xã trong thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2012 - 2015 được tính toán căn cứ trên cơ sở số vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí và định mức mới nêu trên, tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thành phố, thị xã hoặc số hỗ trợ có mục tiêu trong cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố, thị xã trong thời kỳ ổn định và theo dự toán số thu tiền sử dụng đất hàng năm của các địa phương, để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. 6. Các hỗ trợ khác từ ngân sách tỉnh Ngoài các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư hàng năm nêu trên, trong giai đoạn 2012 - 2015 nếu phát sinh nhu cầu đầu tư cho các công trình, dự án cấp thiết khác mà ngân sách huyện, thành phố, thị xã không cân đối được, cần hỗ trợ vốn ngân sách tỉnh sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở cân đối được ngân sách và nằm trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua hàng năm hoặc được sự đồng ý của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các công trình cấp thiết phát sinh trong năm. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh thì Ủy ban nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trao đổi thống nhất xử lý và báo cáo lại Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Giao Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 25 tháng 8 năm 2011 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2012 - 2015 tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 03/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ngày ban hành
- 25/8/2011
- Ngày hiệu lực
- 25/8/2011
- Người ký
- Nguyễn Văn Danh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 60/2010/QĐ-TTg
Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.