|
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI SANG LOẠI HÌNH TRƯỜNG CÔNG LẬP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật Giáo dục sửa đổi năm 2009; Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 -2015; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Qui định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 781/TTr-UBND ngày 25/3/2009 của UBND tỉnh về Đề án chuyển đổi các trường mầm non bán công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi sang loại hình trường công lập, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí chủ trương chuyển đổi trường mầm non bán công ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh sang trường công lập để thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. I. Mục đích chuyển đổi Đảm bảo các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có trường mầm non công lập để thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015, chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, đảm bảo chất lượng để trẻ vào lớp 1. Tăng cường đầu tư của nhà nước và huy động các nguồn lực trong xã hội tham gia đầu tư cho giáo dục mầm non. II. Nội dung chuyển đổi 1. Hình thức chuyển đổi a) Đối với 88 xã thuộc vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo (theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ): trong năm 2010, địa phương nào còn loại hình trường mầm non bán công thì thực hiện việc chuyển sang trường công lập, nơi nào chưa có trường mầm non thì tiến hành thành lập trường mầm non công lập. b) Đối với các trường mầm non bán công của 96 xã, phường, thị trấn còn lại thực hiện việc chuyển đổi sang trường công lập trên cơ sở sắp xếp lại các trường mầm non công lập, trường mầm non bán công hiện có ở địa phương để đảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có 01 trường mầm non công lập nhằm thực hiện phổ cập mẫu giáo cho trẻ em 5 tuổi ở các địa phương. Đối với các trường mầm non bán công còn lại thì thực hiện việc chuyển đổi sang loại hình dân lập hoặc tư thục; nội dung, trình tự, thủ tục chuyển đổi thực hiện theo qui định tại Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT và Điều lệ Trường mầm non. 2. Nội dung chuyển đổi a) Xây dựng đề án chuyển đổi loại hình trường: Trên cơ sở Nghị quyết của HĐND tỉnh, UBND tỉnh chỉ đạo việc xây dựng đề án chuyển đổi loại hình trường theo qui định khoản 2, Điều 7, Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT. b) Về tổ chức, cơ chế hoạt động: Trường mầm non bán công khi được chuyển sang loại hình trường công lập hoạt động theo Điều lệ trường công lập; xây dựng phương án hoạt động theo cơ chế đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ- CP ngày 25/4/2006 và các qui định hiện hành của Nhà nước. Đối với các trường mầm non công lập thuộc địa bàn thành phố Quảng Ngãi và nơi có điều kiện kinh tế phát triển, chuẩn bị các điều kiện và xây dựng phương án hoạt động theo cơ chế tự chủ về tổ chức, biên chế và tài chính, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần ngân sách chi thường xuyên. c) Về nhân sự: Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động trong biên chế nhà nước được giữ nguyên biên chế và hưởng các quyền lợi, chế độ, chính sách theo qui định hiện hành của Nhà nước. Đối với người lao động ngoài biên chế: tùy theo yêu cầu nhân sự của nhà trường, có thể tuyển dụng vào biên chế hoặc hợp đồng lao động theo qui định hiện hành của Nhà nước. Đối với người học, được hưởng các quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo qui định của Điều lệ trường mầm non và các qui định hiện hành của Nhà nước đối với trường mầm non công lập. d) Về tài sản, tài chính Tiến hành kiểm kê, xác định thực tế giá trị tài sản, tài chính theo nguồn gốc hình thành và xử lý theo qui định tại điểm 5, Điều 6, Thông tư số 11/2009/TT- BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. đ) Thời gian, trình tự, hồ sơ, thủ tục chuyển đổi Năm 2010 và 2011: xây dựng, phê duyệt đề án và thực hiện chuyển đổi các trường mầm non bán công theo qui định tại Mục II Nghị quyết này. Năm 2010, thực hiện chuyển đổi ở khu vực nông thôn, miền núi trước. Năm 2011 thực hiện chuyển đổi ở khu vực thị trấn và thành phố Quảng Ngãi. Trình tự, thủ tục chuyển đổi theo qui định tại Chương III, Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT. Từ năm học 2011 - 2012 trở về sau không còn loại hình trường mầm non bán công trên địa bàn tỉnh. 3. Quản lý nhà nước đối với các loại hình trường mầm non thực hiện theo qui định tại Điều 4, Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDDT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Giao cho UBND tỉnh bổ sung hoàn thiện Đề án, thông qua Thường trực HĐND tỉnh trước khi ban hành và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 09 tháng 4 năm 2010. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
|
||||||
VỀ CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI SANG LOẠI HÌNH TRƯỜNG CÔNG LẬP
Số hiệu: 03/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 16/4/2010
- Ngày hiệu lực
- 26/6/2010
- Người ký
- Phạm Minh Toản
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Thông tư · 11/2009/TT-BGDĐT
Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 75/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 38/2005/QH11
Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 44/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, trợ cấp và các mức chi khác bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.