Nghị quyết

Về tổng kết Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo; bổ sung giải pháp tiếp tục thực hiện công tác giảm nghèo giai đoạn 2009-2010

Số hiệu: 03/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
13/2/2009
Ngày hiệu lực
23/2/2009
Người ký
Huỳnh Văn Be
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐND (hiệu lực 20/07/2012).

NGHỊ QUYẾT

Về tổng kết Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo;

bổ sung giải pháp tiếp tục thực hiện công tác giảm nghèo giai đoạn 2009-2010

_____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo tổng kết Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo và báo cáo sơ kết 3 năm (2006-2008) thực hiện công tác giảm nghèo;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Về tổng kết Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo

1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với kết quả thực hiện Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Báo cáo số 304/BC-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và đồng ý kết thúc việc thực hiện phần III - Nghị quyết số 46/2005/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo đến năm 2008.

Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao sự nỗ lực của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong tỉnh đã cùng với chính quyền thực hiện vượt chỉ tiêu về xây dựng nhà ở cho hộ chính sách và hộ nghèo theo phần III - Nghị quyết số 46/2005/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, góp phần to lớn cho công tác giảm nghèo ở Bến Tre trong 03 năm (2006, 2007 và 2008).

2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở.

Trong khi chờ Đề án nêu trên được phê duyệt, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiếp tục hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo theo chương trình đã đề ra cho năm 2009.

Điều 2. Về công tác giảm nghèo giai đoạn 2009-2010

1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với kết quả thực hiện công tác giảm nghèo 3 năm 2006-2008 theo Báo cáo số 303/BC-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao thành quả của công tác giảm nghèo trong 3 năm qua, đồng thời cũng lưu ý Uỷ ban nhân dân tỉnh cần có giải pháp để khắc phục những hạn chế và thiếu sót trong thời gian tới.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mục tiêu và bổ sung một số giải pháp tiếp tục thực hiện công tác giảm nghèo giai đoạn 2009-2010 như sau:

a) Về mục tiêu:

- Phấn đấu bình quân mỗi năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 2%;

- Phấn đấu thực hiện hoàn thành chương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo (thực hiện 3.800 căn).

b) Giải pháp thực hiện:

Tiếp tục thực hiện toàn diện và đồng bộ các chính sách đối với hộ nghèo, kết hợp với việc hướng dẫn, động viên hộ nghèo tự vươn lên để thoát nghèo một cách bền vững. Trong đó, lưu ý những biện pháp như sau:

- Tiếp tục rà soát thực hiện tốt chính sách trợ cấp xã hội thường xuyên và nuôi dưỡng tập trung theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; không để sót đối tượng bảo trợ xã hội không được hưởng trợ cấp.

- Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách ưu đãi về giáo dục, dạy nghề, các chính sách về an sinh xã hội đối với người nghèo. Mua bảo hiểm y tế cho toàn bộ người nghèo, vận động và hỗ trợ người cận nghèo tham gia bảo hiểm y tế.

- Duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của 48 Câu lạc bộ công tác giảm nghèo và nhân rộng mô hình này trong toàn tỉnh.

- Tiếp tục tập trung hỗ trợ 8 xã xây dựng điểm và triển khai rộng thêm 3 xã của 3 huyện là An Đức (Ba Tri), Phú Vang (Bình Đại) và Mỹ An (Thạnh Phú). Đồng thời hỗ trợ các địa phương xây dựng mô hình “Ấp điểm” và “Hộ điển hình” trong công tác giảm nghèo.

- Nhân rộng mô hình họp mặt người nghèo ra toàn tỉnh, ít nhất mỗi xã, thị trấn phải tổ chức họp mặt người nghèo 1 lần/năm để trao đổi thông tin, nghe ý kiến của người nghèo, từ đó nắm bắt nhu cầu thực tế để có giải pháp hỗ trợ thích hợp.

- Tập trung công tác thông tin, tư vấn nhằm vận động người nghèo tham gia học nghề, tìm việc làm và tham gia xuất khẩu lao động. Tiếp tục mở các lớp dạy nghề, truyền nghề gắn với giải quyết việc làm cho người nghèo tại địa phương.

- Tiếp tục thực hiện các dự án nâng cao năng lực, truyền thông, trợ giúp pháp lý cho người nghèo và giám sát đánh giá theo Thông tư liên tịch số 102/ 2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo.

- Tập trung rà soát nhu cầu và điều kiện sản xuất của hộ nghèo để đầu tư vốn vay gắn với công tác khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư và hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật sản xuất theo mô hình dự án dành riêng cho người nghèo.

- Duy trì và mở rộng mối quan hệ với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để huy động nguồn lực cho công tác giảm nghèo.

- Phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền với Mặt trận, các đoàn thể và các hội quần chúng trong công tác giảm nghèo và thực hiện các chương trình hỗ trợ cho người nghèo.

- Củng cố, nâng cao nhận thức và hoạt động thực tiễn cho Ban Chỉ đạo công tác giảm nghèo ở cơ sở.

- Tổ chức rút kinh nghiệm, chấn chỉnh việc bình nghị hộ nghèo đảm bảo chuẩn xác, công khai, dân chủ.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 13 tháng 02 năm 2009 và có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua ./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/02/2009
    Ban hành
  2. 23/02/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/07/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.