|
NGHỊ QUYẾTVề chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009- 2015 _______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚCKHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09/01/2003 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội và Pháp lệnh số 08/2008-UBTVQH12 ngày 27-12-2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số; Căn cứ Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg ngày 04-8-2008 của Thủ tướng Chính Phủ về tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14-5-2008 của Bộ Y tế về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số và kế hoạch hóa gia đình ở địa phương; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số: 63/TTr-UBND ngày 19-6-2009 của UBND tỉnh về chương trình Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận,
QUYẾT NGHỊ:Điều 1. Thông qua chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009 - 2015 gồm các nội dung sau: 1. Mục tiêu chung Thực hiện mô hình gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ và bền vững, giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, duy trì vững chắc mức sinh thay thế; giảm thiểu sự mất cân bằng giới tính khi sinh. Từng bước nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh và đất nước. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Thực hiện quy mô gia đình ít con (mỗi cặp vợ chồng có 1 hoặc 2 con). 2.2. Phấn đấu mức giảm sinh hàng năm 0,25‰, đến năm 2015 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh còn dưới 1%. 2.3. Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên xuống dưới 7% vào năm 2015. 2.4. Duy trì bền vững mức sinh thay thế. 2.5. Phấn đấu 100% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được kiểm tra sức khoẻ, được trang bị kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình. 2.6. Hạ tỷ lệ chênh lệch giới tính khi sinh xuống còn dưới 110 nam/100 nữ vào năm 2015. 2.7. Phấn đấu hàng năm các bà mẹ mang thai và trẻ sơ sinh đều được thăm khám sàng lọc trước sinh và sau sinh để hạn chế đến mức thấp nhất số trẻ em sinh ra bị mắc các bệnh bẩm sinh, dị tật, khuyết tật. 3. Các giải pháp 3.1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, sự tham gia tích cực của các tổ chức chính trị- xã hội, đẩy mạnh hoạt động xã hội hoá công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình. Các cấp uỷ Đảng, chính quyền thường xuyên quan tâm đến công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, coi đó là một nội dung quan trọng trong chương trình công tác thường kỳ. Huy động và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức chính trị- xã hội, xã hội nghề nghiệp và cộng đồng về thực hiện công tác Dân số. Lấy kết quả thực hiện tốt các mục tiêu Dân số - Kế hoạch hoá gia đình là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các tập thể, cá nhân. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình. Khuyến khích, ưu tiên tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư các dịch vụ phục vụ công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình. 3.2. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông giáo dục về Dân số - Kế hoạch hoá gia đình và thực hiện hiệu quả các chương trình lồng ghép. Tiếp tục tổ chức quán triệt sâu rộng chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình với nội dung, hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao nhận thức cho các tầng lớp nhân dân về tầm quan trọng của công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình. Đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền, nội dung tập trung vào việc giảm tỷ lệ sinh, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh và từng bước nâng cao chất lượng dân số. Các thôn, làng, tổ dân phố; các tổ chức, cơ quan, đơn vị đưa chính sách Dân số và Kế hoạch hoá gia đình vào hương ước, quy ước, nội qui, qui chế của cơ quan, đơn vị mình để làm tiêu chí xét thi đua hàng năm. Thực hiện lồng ghép có hiệu quả giữa công tác Dân số - Kế hoạch gia đình với các phong trào, cuộc vận động khác tại địa phương, đơn vị. 3.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình. Củng cố, nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình từ tỉnh đến cơ sở. Đa dạng hoá các biện pháp tránh thai. Thực hiện tốt việc cung cấp dịch vụ tránh thai lâm sàng tại các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn, tạo điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản và các biện pháp kế hoạch hoá gia đình. 3.4. Tăng cường đầu tư cho công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình. 3.4.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, bổ xung cán bộ đủ năng lực và có điều kiện làm công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình các cấp. Đối với cộng tác viên làm công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình ở các thôn, làng, tổ dân phố ngoài phần kinh phí hỗ trợ của Trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50.000đ/người/tháng. 3.4.2. Kinh phí thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình. Ngoài nguồn kinh phí từ chương trình mục tiêu Quốc gia và chi thường xuyên, hàng năm trích ngân sách tỉnh với mức 4.000đ/người dân/năm để thực hiện chương trình. 3.5. Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm. 3.5.1. Khen thưởng: 3.5.1.1. Chủ tịch UBND tỉnh khen: a) Đối với tập thể: - Xã, phường, thị trấn hoàn thành suất sắc nhiệm vụ công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình hàng năm và 3 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên. - Thôn, làng, tổ dân phố trong 5 năm liên tục không có người sinh con thứ ba trở lên. b) Đối với cá nhân: - Cán bộ làm công tác dân số xã, phường, thị trấn, thôn, làng, tổ dân phố có thành tích suất sắc trong việc vận động thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trong 5 năm liên tục không có người sinh con thứ ba trở lên. 3.5.1.2. Chủ tịch UBND cấp huyện khen: a) Đối với tập thể: - Xã, phường, thị trấn hoàn thành suất sắc nhiệm vụ công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình hàng năm và 2 năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên. - Thôn, làng, tổ dân phố trong 3 năm liên tục không có người sinh con thứ ba trở lên. b) Đối với cá nhân: - Cán bộ làm công tác dân số xã, phường, thị trấn, thôn, làng, tổ dân phố có thành tích xuất sắc trong việc vận động thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình trong 3 năm liên tục không có người sinh con thứ ba trở lên. 3.5.1.3. Không xét các danh hiệu thi đua đối với gia đình, cơ quan, đơn vị, thôn, làng, tổ dân phố có người sinh con thứ ba trở lên trong 3 năm liên tục. 3.5.2. Xử lý vi phạm: a) Các đối tượng vi phạm chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình và mọi hành vi cản trở việc thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật. b) Các đối tượng vi phạm chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình thì không được hưởng các chính sách ưu đãi của tỉnh (trừ chính sách miễn học phí cho học sinh mầm non vùng nông thôn). Điều 2. Tổ chức thực hiện: HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với HĐND tỉnh. Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 23-7-2009 và có hiệu lực thực hiện từ ngày 01- 01- 2010./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trịnh Đình Dũng
|
Nghị quyết
Về chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009- 2015
Số hiệu: 03/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 28/7/2009
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2010
- Người ký
- Trịnh Đình Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
27/2022/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
hướng dẫn sự tham gia của trẻ em vào hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2022Thông tư
13/2021/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em
Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2021Thông tư
14 /2021/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy trình phối hợp hỗ trợ, can thiệp đối với các trường hợp trẻ em bị xâm hại trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2021Quyết định
3961/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 - 2020.
Còn hiệu lựcBan hành: 12/8/2015Quyết định
28/2014/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
V/v phê duyệt mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho trẻ em khám, phẫu thuật tim bẩm sinh của tỉnh Nam Định
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2014Quyết định
25/2014/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hướng dẫn trình tự, thủ tục đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em
Còn hiệu lựcBan hành: 6/9/2014Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
20/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
06/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
07/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp giá, mức giá một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
03/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/6/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.