|
NGHỊ QUYẾT V/v thông qua nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 –––––––––––––––
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP, ngày 24/01/2005 của Chính Phủ về Quy hoạch xây dựng; Sau khi xem xét Tờ trình số 15/TTr-UBND, ngày 23/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua nhiệm vụ thiết kế điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025, với một số nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên đồ án: Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Sóc Trăng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025. 2. Nội dung điều chỉnh quy hoạch: 2.1. Phạm vi nghiên cứu a) Ranh giới nghiên cứu trực tiếp: Thành phố Sóc Trăng hiện nay (bao gồm 10 phường nội thành): có diện tích tự nhiên 7.615,22 ha, dân số 125.522 người (năm 2007), có toạ độ địa lý từ 9o46’ đến 9o48’ vĩ độ Bắc và 105o54’ đến 105o58’ kinh độ Đông. - Phía Đông: giáp huyện Long Phú. - Phía Tây: giáp huyện Châu Thành. - Phía Nam: giáp huyện Mỹ Xuyên. - Phía Bắc: giáp huyện Long Phú và huyện Châu Thành. b) Các yêu cầu mở rộng ranh giới thành phố: - Tạo quỹ đất phát triển công nghiệp, y tế, văn hóa, thương mại, nhà ở.. đảm bảo không gian thông thoáng cho sự phát triển thành phố Sóc Trăng, tạo các mảng xanh cho đô thị,... - Kết nối với các “đô thị vệ tinh” như Mỹ Xuyên, An Hiệp giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển đô thị, tăng dân số hiện trạng giúp sớm đạt tiêu chí đô thị loại II về quy mô dân số, đồng thời tạo khu vực ngoại thị làm nhiệm vụ hậu cần cho đô thị Sóc Trăng. c) Phương án mở rộng: diện tích thành phố Sóc Trăng sau khi mở rộng là 12.734,71ha, trong đó: - Diện tích hiện tại: 7.615,22 ha - Về phía Cần Thơ: mở rộng đến ngã ba An Trạch (bao gồm 1.232ha của xã An Hiệp, 201ha của xã Phú Tân, 913 ha của xã An Ninh), các diện tích này phần lớn là đất nông nghiệp. - Về phía Mỹ Xuyên, Tham Đôn và Đại Tâm: phạm vi mở rộng gồm toàn bộ diện tích tự nhiên thị trấn Mỹ Xuyên 1.475,49 ha; 731 ha của xã Đại Tâm, 567 ha của xã Tham Đôn (phạm vi mở rộng đến Rạch Bưng Cốc). 2.2. Nội dung điều chỉnh: Các yêu cầu đồ án quy hoạch chung cần nghiên cứu để đạt được nội dung đồ án theo quy định tại Điều 16 Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng, trong đó chú ý các nội dung: - Các luận cứ về mối liên hệ vùng và quan hệ vùng tác động đến việc hình thành và phát triển thành phố Sóc Trăng thời kỳ 2009 – 2020. - Phân tích đánh giá lại điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế, xã hội; dân số lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường đô thị. - Xác định lại hoặc cập nhật bổ sung các tiềm năng, động lực hình thành và phát triển đô thị; tính chất, quy mô dân số, lao động và quy mô xây dựng đất đai đô thị; các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu cho các giai đoạn phát triển đô thị. - Nghiên cứu lại định hướng không gian phát triển đô thị, bao gồm nội thị và ngoại thị. - Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch. - Xác định lại hệ thống các trung tâm; vị trí, phạm vi, quy mô các khu chức năng trong đô thị; các khu hiện có phát triển ổn định; các khu cần chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp; các khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển đổi chức năng; các khu quy hoạch xây dựng mới; các khu cấm xây dựng và các khu dự kiến phát triển mở rộng đô thị; dự kiến các khu vực xây dựng các công trình ngầm dưới mặt đất trong đô thị. - Xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ dân cư, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao tối đa, tối thiểu của công trình trong các khu chức năng đô thị. - Rà soát và quy hoạch bổ sung định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: + Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng đô thị; xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực, toàn đô thị và các trục giao thông chính đô thị. + Nghiên cứu lại mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và đầu mối giao thông như: cảng sông, đầu mối giao thông, thủy lợi; tổ chức giao thông công cộng cho đô thị; bến, bãi đậu xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuy nen kỹ thuật. + Lựa chọn nguồn; xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình đầu mối; mạng lưới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nước, cấp điện; mạng lưới đường cống thoát nước; các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn; nghĩa trang và các công trình khác. - Dự kiến những hạng mục ưu tiên phát triển và nguồn lực thực hiện. - Thiết kế đô thị. - Đánh giá tác động môi trường đô thị và đề xuất biện pháp để giảm ảnh hưởng xấu đến môi trường. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng theo chức năng, nhiệm vụ, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khoá VII, kỳ họp thứ 16 thông qua và có hiệu lực kể từ ngày 25/7/2009. |
Nghị quyết
V/v thông qua nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025
Số hiệu: 03/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- Ngày ban hành
- 10/7/2009
- Ngày hiệu lực
- 25/7/2009
- Người ký
- —
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 14/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 16/12/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 10/07/2009Ban hành
- 25/07/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 16/12/2019Thay thế bởi Nghị quyết 14/2019/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.