Nghị quyết

Về việc đặt tên đường, phố thị trấn Khe Sanh và thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa

Số hiệu: 03/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành
8/4/2008
Ngày hiệu lực
18/4/2008
Người ký
Nguyễn Viết Nên
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 03/2008/NQ-HĐND | Tây Ninh, ngày 08 tháng 04 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH THỦY LỢI TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Về Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị quyết số 18/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 1445/TTr-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Về việc thông qua kết quả rà soát Quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và những định hướng lớn đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 như sau:

I. MỤC TIÊU ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH

- Phục vụ điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế xã hội, các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu cho phát triển công nghiệp, dân sinh, cung cấp nước cho các khu, cụm công nghiệp và các khu đô thị sẽ được hình thành và phát triển trên địa bàn Tỉnh, theo kịp xu hướng phát triển chung của vùng và cả nước;

- Chủ động phát triển, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước một cách hiệu quả, tiết kiệm và an toàn môi trường sinh thái;

- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và bước đi thích hợp cho quá trình khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước cũng như phòng chống thiên tai để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng của Tỉnh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.

II. ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG QUY HOẠCH THỦY LỢI ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

1. Quy hoạch tưới, tiêu thoát nước

Dựa vào địa hình, sự phân bố nguồn nước và hiện trạng các công trình thủy lợi trên địa bàn Tỉnh, các vùng tưới, tiêu thoát nước được phân ra như sau:

a) Vùng 1: Khu vực vùng tưới tự chảy thủy lợi Dầu Tiếng thuộc 8 huyện, thị xã (trừ huyện Bến Cầu);

Tiếp tục đầu tư kiên cố hóa hệ thống kênh tưới, tiêu hiện có và hiện đại hóa các công trình thủy lợi (VWRAP) gắn với đầu tư mới hệ thống khu tưới Tân Biên (Dự án Phước Hòa) đáp ứng nhu cầu tưới với diện tích tưới là 74.750 ha và diện tích tiêu 42.775 ha.

b) Vùng 2: Khu hữu sông Vàm Cỏ Đông gồm huyện Châu Thành (6 xã), huyện Trảng Bàng (3 xã) và toàn huyện Bến Cầu;

- Tiếp tục đầu tư các kênh tiêu trục, hệ thống kênh tiêu nhánh một cách có hiệu quả nhằm tạo nguồn nước để nhân dân tận dụng bơm nhỏ tưới;

- Xây dựng một số trạm bơm khu vực không nằm trong khu tưới của Dự án Phước Hòa;

- Đồng thời xây dựng một số đê bao tiểu vùng ngăn lũ kết hợp sản xuất nông nghiệp với nuôi trồng thủy sản;

- Cung cấp nước phục vụ diện tích tưới 17.110 ha (trong đó tưới triều 12.525 ha, tưới bơm 4.585 ha) và diện tích tiêu thoát nước 42.758 ha.

c) Vùng 3: Bắc Tây Ninh bao gồm một phần của 02 huyện Tân Biên, Tân Châu;

Đầu tư xây dựng một số kênh tiêu cho các vùng bị ngập úng và xây dựng một số hồ chứa nhỏ, các đập dâng để cung cấp nước cho mùa khô và cải thiện môi trường sinh thái;

+ Diện tích tưới 249 ha, cấp nước cho nhà máy đường 1.000 tấn mía cây/ngày;

+ Diện tích tiêu 11.353 ha.

2. Cấp nước

- Đảm bảo nguồn nước để nâng công suất nhà máy nước Tây Ninh từ 7.000 m3/ngày lên 18.000 m3/ngày;

- Lấy nước thô từ kênh Tây về nhà máy xử lý 3.000 m3/ngày ở huyện Dương Minh Châu;

- Xây hồ chứa dung tích khoảng một triệu m3 nước, đáp ứng cho nhu cầu cung cấp nước phục vụ sinh hoạt 1000 m3/ngày và tưới cho 200 ha đất nông nghiệp tại khu vực xã Tân Hòa (huyện Tân Châu);

- Cân đối nguồn nước mặt và sử dụng nguồn nước ngầm bổ sung cung cấp cho các khu, cụm công nghiệp (260.076 m3/ngày).

3. Phòng chống lũ

Tiến hành xây dựng hệ thống đê bao tiểu vùng có quy mô nhỏ dưới 1.000 ha, đào mới và nạo vét các kênh trục tiêu để tạo nguồn nước tưới kết hợp chống tiêu úng và phòng chống lũ.

4. Nguồn vốn đầu tư

- Vốn ngân sách (Trung ương và Tỉnh) tập trung đầu tư cho các công trình đầu mối, kênh chính và kênh có diện tích phục vụ từ 50 ha trở lên; vốn của huyện, xã và nhân dân trong vùng đầu tư cho các công trình nhỏ có diện tích phục vụ từ 50 ha trở xuống. Theo đó, nguồn vốn đầu tư dự kiến:

a) Tổng nguồn vốn giai đoạn 2006-2010 : 1.642.256 triệu đồng, trong đó:

- Vốn Trung ương: 1.350.501 triệu đồng;

- Vốn địa phương: 215.060 triệu đồng;

- Dân đóng góp: 39.695 triệu đồng;

- Nguồn khác: 37.000 triệu đồng.

b) Tổng nguồn vốn giai đoạn 2011-2020 : 1.738.480 triệu đồng, trong đó:

- Vốn Trung ương: 766.617 triệu đồng;

- Vốn địa phương: 901.243 triệu đồng;

- Dân đóng góp: 70.620 triệu đồng.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo đúng quy định. Định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết và báo cáo với Hội đồng nhân dân Tỉnh.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa VII, kỳ họp thứ 13 thông qua./.

CHỦ TỊCH Nguyễn Thị Thu Thủy

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

25/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
26/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Về việc ban hành Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
24/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức chi, thời gian hưởng hỗ trợ khi tham gia phục vụ công tác bầu cử địa biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
27/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
28/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mưc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.