|
NGHỊ QUYẾT Ban hành Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau ____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 12 (Từ ngày 23 đến ngày 25 tháng 7 năm 2008)
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15/1/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú; Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27/5/2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân; Xét Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 26/6/2008 của UBND tỉnh Cà Mau về việc ban hành Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 11/BC-KTNS ngày 15/7/2008 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 12 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung như sau: 1. Tổ chức thu lệ phí: Là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ tịch, đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân. 2. Đối tượng nộp lệ phí: Là những cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch, đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật. 3. Mức thu lệ phí: a) Đối với lệ phí hộ tịch: - Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã, cho một lần đăng ký như sau: + Nuôi con nuôi: 20.000 đồng. + Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng. + Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 2.000 đồng/ một bản sao. + Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 3.000 đồng. + Các việc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng. - Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện, cho một lần đăng ký như sau: + Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng. + Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: 3.000 đồng/ một bản sao. + Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính: 25.000 đồng. - Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại Sở Tư pháp, cho một lần đăng ký như sau: + Kết hôn: 1.000.000 đồng. + Nuôi con nuôi: 2.000.000 đồng. + Nhận con ngoài giá thú: 1.000.000 đồng. + Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 5.000 đồng/ một bản sao. + Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng. + Các việc đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng. b) Đối với lệ phí đăng ký cư trú: - Mức thu lệ phí đăng ký cư trú áp dụng đối với các đối tượng tại các phường thuộc thành phố Cà Mau: + Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 10.000 đồng/lần đăng ký; + Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 15.000 đồng/lần cấp. Riêng trường hợp cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 8.000 đồng/lần cấp; + Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (trừ trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 5.000 đồng/lần đính chính; - Mức thu tại các xã thuộc thành phố Cà Mau và các xã, thị trấn thuộc các huyện bằng 50% mức thu tại các phường thuộc thành phố Cà Mau. c) Đối với lệ phí cấp chứng minh nhân dân: - Mức thu lệ phí đối với đối tượng được cấp lại, cấp đổi giấy chứng minh nhân dân tại các phường thuộc thành phố Cà Mau: 6.000 đồng/lần cấp. - Mức thu lệ phí đối với đối tượng được cấp lại, cấp đổi giấy chứng minh nhân dân tại các xã thuộc thành phố Cà Mau và các xã, thị trấn thuộc các huyện: 3.000 đồng/lần cấp. (Mức thu nêu trên không bao gồm tiền chụp ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân). 4. Các trường hợp được miễn lệ phí: a) Miễn lệ phí hộ tịch đối với các trường hợp: - Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh. - Đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn (trừ kết hôn có yếu tố nước ngoài). - Đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại việc tử. - Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi. - Đăng ký bổ sung, điều chỉnh hộ tịch. b) Miễn lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: - Cấp mới Sổ tạm trú. - Cấp mới Sổ hộ khẩu thuộc một trong các trường hợp sau: + Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật Cư trú. + Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài phạm vi huyện, thành phố Cà Mau, ra ngoài xã, thị trấn của huyện và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ khẩu gia đình. + Tách sổ hộ khẩu. c) Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Cấp mới chứng minh nhân dân, cấp đổi chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng. 5. Các trường hợp không thu lệ phí: a) Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: là cha, mẹ, vợ (chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo. b) Không thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: là cha, mẹ, vợ (chồng), con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh. 6. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được: Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu lệ phí được trích lại theo tỷ lệ (%) để sử dụng cho việc đăng ký quản lý hộ tịch, đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân như sau: a) Tỷ lệ phần trăm trích lại đối với lệ phí hộ tịch: - Sở Tư pháp được trích, sử dụng 70% lệ phí thu được, 30% nộp ngân sách tỉnh. - Phòng Tư pháp được trích, sử dụng 80% lệ phí thu được, 20% nộp ngân sách huyện, thành phố. - UBND phường được trích, sử dụng 80% lệ phí thu được, 20% nộp ngân sách phường. - UBND xã, thị trấn được trích, sử dụng 90% lệ phí thu được, 10% nộp ngân sách xã, thị trấn. b) Tỷ lệ phần trăm trích lại đối với lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân: - Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh được trích, sử dụng 70% lệ phí thu được, 30% nộp ngân sách tỉnh. - Công an thành phố Cà Mau được trích, sử dụng 70% lệ phí thu được, 30% nộp ngân sách thành phố. - Công an các huyện được trích, sử dụng 90% lệ phí thu được, 10% nộp ngân sách huyện. - UBND xã, thị trấn của các huyện và UBND các xã của thành phố Cà Mau được trích, sử dụng 90% lệ phí thu được, 10% nộp ngân sách xã, thị trấn. c) Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được: Cơ quan thu lệ phí phải thực hiện đúng, đầy đủ chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và thực hiện công khai tài chính theo quy định. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo nội dung Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này thay thế cho Nghị quyết số 108/2007/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2008. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2008./.
|
Ban hành Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 03/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
- Ngày ban hành
- 25/7/2008
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2008
- Người ký
- Võ Thanh Bình
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hành chính tư pháp
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 70/QĐ-UBND (hiệu lực 15/01/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 25/07/2008Ban hành
- 01/08/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 15/01/2018Thay thế bởi Quyết định 70/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành7
Chỉ thị · 24/2007/CT-TTg
Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân
Còn hiệu lựcThông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hành chính tư pháp
Phân cấp thẩm quyền quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trong giải quyết việc nuôi con nuôi và đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, cung cấp thông tin, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Về việc bãi bỏ Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, khai tử, bảo hiểm y tế và đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 01/6/2015 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh
Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức tặng quà chúc thọ, mừng thọ ngưòi cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95, trên 100 tuổi và mức kinh phí hỗ trợ tổ chức Lễ Đại thọ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.