|
NGHỊ QUYẾT
Về Nhiệm vụ đầu tư XDCB Năm 2003
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; Căn cứ Quyết định số 181/2002/QĐ-TTg ngày 23/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2003 cho tỉnh Hưng Yên. Sau khi xem xét báo cáo số 03/BC-UB ngày 04/01/2003 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB năm 2002 và dự kiến phân bổ năm 2003; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ: HĐND tán thành báo cáo của UBND tỉnh về thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2002 và dự kiến phân bổ năm 2003, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và quyết định như sau: I. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐẦU TƯ XDCB NĂM 2002 Nhìn chung, thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB năm 2002 có sự chuyển biến tiến độ, việc triển khai, thông báo, phê duyệt dự án sớm; công tác thẩm định dự án, thiết kế kỹ thuật, khoán thầu, đấu thầu thực hiện đúng quy định của Nhà nước; chất lượng và tiến độ thực hiện dự án đã được chú trọng quan tâm. Nguồn vốn kế hoạch đầu năm Hội đồng nhân dân phân bổ 108.820 triệu đồng. Thực hiện tăng 56.700 triệu đồng từ 3 nguồn: Trung ương bổ sung 9 tỷ, thu vượt 14,7 tỷ, vay quỹ hỗ trợ và Kho bạc nhà nước tỉnh 33 tỷ đồng. Tổng thực hiện đầu tư XDCB năm 2002 là 165,52 tỷ đồng. Tuy nhiên, cơ cấu đầu tư xây dựng còn dàn trải; quản lý còn nhiều thiết sót chậm được khắc phục; một số công trình không đảm bảo chất lượng và tiến độ chậm; công tác thẩm định, giám sát thi công còn nhiều hạn chế. Còn nhiều dự án bổ trí vốn đầu tư kéo dài nhiều năm, làm hạn chế đến chất lượng và hiệu quả đầu tư. II. PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ XDCB NĂM 2003 NHƯ SAU: A, Phân bổ 118.456 triệu đồng cho: 1. Các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp - thủy lợi: 22.850 triệu đồng 2. Các dự án thuộc lĩnh vực giao thông: 30.300 triệu đồng 3. Các dự án thuộc lĩnh vực Y tế: 8.200 triệu đồng 4. Các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục - khoa học: 12.850 triệu đồng 5. Các dự án thuộc lĩnh vực Văn hóa - thể thao: 7.200 triệu đồng 6. Các dự án thuộc công trình quản lý nhà nước: 14.600 triệu đồng 7. Các dự án thuộc công trình công cộng: 7.000 triệu đồng 8. Hỗ trợ các dự án quốc phòng: 1.956 triệu đồng 9. Quy hoạch và phát triển công nghiệp: 13.500 triệu đồng Trong đó: a, Quy hoạch: 1.000 triệu đồng b, Chuẩn bị đầu tư: 3.500 triệu đồng c, Hỗ trợ và phát triển công nghiệp, làng nghề: 6.000 triệu đồng Bao gồm: - Dây chuyền giầy XK huyện Khoái Châu: 500 triệu đồng - Dây chuyên công nghiệp huyện Ân Thi: 500 triệu đồng - Dự án thông quan hải quan: 1.000 triệu đồng - Dây chuyền may XK 2 huyện Phù Cừ, Kim Động: 1.000 triệu đồng - Hỗ trợ hạ tầng các làng nghề: 2.500 triệu đồng - Trả nợ vốn vay quỹ hỗ trợ phát triển: 500 triệu đồng d, Dự phòng và thanh toán khối lượng tồn đọng: 3.000 triệu đồng (Có danh mục dự án chi tiết kèm theo) B. HĐND giao cho Thường trực HĐND và UBND tỉnh thống nhất phân bổ cụ thể đến từng dự án, sau đó báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất các khoản sau: 1. 30.718 triệu đồng của 6 chương trình mục tiêu quốc gia. 2. 3.000 triệu đồng còn lại của kiên cố hóa kênh mương và 1.000 triệu đồng vốn đối ứng các công trình trung ương trên địa bàn nằm trong mục đầu tư nông nghiệp, thủy lợi. 3. 3.500 triệu đồng chuẩn bị đầu tư 4. 2.500 triệu đồng hỗ trợ hạ tầng các làng nghề nằm trong mục hỗ trợ phát triển công nghiệp, làng nghề. 5. 1.200 triệu đồng nguồn vốn để tập trung đầu tư nâng cấp các tuyến đường tỉnh; 3.000 triệu đồng dự phòng và thanh toán khối lượng tồn đọng. III. HĐND TỈNH LƯU Ý MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN SAU 1. Nâng cao chất lượng thẩm định, quyết định các dự án đầu tư, nhất là các dự án đầu tư nước ngoài, tỉnh ngoài vào địa bản, đảm bảo hiệu quả linh tế và xã hội. Đối với các dự án đã cấp phép quá thời hạn mà vẫn chưa đầu tư hoặc các dự án đầu tư không đúng nội dung đăng ký cần phải kiểm tra, xém xét, trường hợp không còn khả năng đầu tư thì thu hồi lại đất. 2. Ưu tiên thanh toán dứt điểm các công trình đã hoàn thành bàn giao còn nợ vốn, các công trình phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm, nhất là các công trình phát triển nông nghiệp, thủy lợi và giao thông nông thôn. Ưu tiên đầu tư nâng cấp cơ bản xong đường tỉnh quản lý sau đó mới đầu tư tiếp đến đường huyện quản lý. Từng bước khắc phục đầu tư dàn trải. Nghiên cứu trong năm bổ sung vốn đầu tư xây dựng được 1-2 nhà văn hóa trung tâm huyện. 3. Chỉ đạo các ngành chức năng có mối quan hệ mật thiết để lập dự án đón nhận kịp thời, có hiệu quả các chương trình quốc gia có mục tiêu, chương trình của các bộ, ngành trung ương để tăng thêm nguồn vốn đầu tư, đáp ứng các lĩnh vực về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh. 4. Tiếp tục cải cách hành chính, đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh các bước tiếp theo ngay sau khi được phân bổ vốn, đảm bảo tiến độ và cơ cấu đầu tư theo Nghị quyết của HĐND tỉnh. 5. Tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ khâu thi công, nghiệm thu, đảm bảo đúng thiết kế kỹ thuật và chất lượng công trình. Kiên quyết xử lý nghiêm minh chủ đầu tư, đơn vị thi công vi phạm các quy định về quản lý đầu tư XDCB theo đúng quy định của pháp luật. 6. Trung tâm chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ để tuyên truyền và tổ chức thực hiện công khai, dân chủ, đúng chính sách, pháp luật trong việc giải phóng mặt bằng, nhất là giải phóng mặt bằng để thi công mở rộng 5,5 km quốc lộ 39A qua thị xã Hưng Yên đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ. 7. Trong năm khi có bổ sung nguồn vốn, kể cả vốn vay, phỉa báo cáo HĐND tỉnh trước khi thực hiện. Trong trường hợp không đúng kỳ họp thì giao cho Thường trực HĐND phối hợp với UBND tỉnh quyết định phân bổ và báo cáo tại kỳ họp gần nhất. IV. HĐND GIAO UBND TỈNH TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XIII - kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10/1/2003. |
Nghị quyết
Về Nhiệm vụ đầu tư XDCB Năm 2003
Số hiệu: 03/2003/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 10/1/2003
- Ngày hiệu lực
- 10/1/2003
- Người ký
- Phạm Đình Phú
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam
95/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
826/2026/NQ-HĐND.;•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.