Nghị quyết

V/v quy định mức huy động đóng góp tối đa của nhân dân, đối tượng miễn giảm trong việc huy động đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã, thị trấn.

Số hiệu: 03/2000/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
27/1/2000
Ngày hiệu lực
27/1/2000
Người ký
Tăng Văn Phả
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

_____________

 

Số: 03/2000/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

_____________________

 

Phủ Lý, ngày 27 tháng 01 năm 2000

                          

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Khoá XV, kỳ họp thứ 2

(ngày 26 đến ngày 27/01/2000)

______________________

 

NGHỊ QUYẾT

V/v quy định mức huy động đóng góp tối đa của nhân dân,

đối tượng miễn giảm trong việc huy động đóng góp của nhân dân

để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã, thị trấn.

__________________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ điều 12 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội thông  qua ngày 21/6/1994;

            Căn cứ Nghị định 24/1999/NĐ-CP, ngày 16/4/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế tổ chức huy động, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng các xã, thị trấn.

            Sau khi xem xét và thảo luận báo cáo, tờ trình số 17 ngày 14/01/2000 của UBND tỉnh và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách HĐND tỉnh;.

 

QUYẾT NGHỊ

 

 

1. HĐND tỉnh nhất trí với tờ trình của UBND tỉnh.

1. Mức huy động đóng góp của nhân dân xã, phường, thị trấn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh tối đa là: 50.000đ/người/năm. (với các xã, phường, thị trấn có nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cần phải đầu tư tập trung, thông qua việc thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, thì có thể huy động ở mức cao hơn, nhưng cũng không vượt quá 75.000đ/người/năm).

2. Đối tượng để xét miễn, giảm:

a. Người có công với cách mạng:

-          Người hoạt động trước cách mạng tháng 8/1945.

-          Những người được hưởng chế độ trợ cấp gia đình liệt sỹ.

-          Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lao động.

-          Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh.

-          Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đầy.

b. Những người thuộc đối tượng chính sách xã hội.

- Trẻ em mồ côi: Là trẻ em dưới 16 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, mất người nuôi dưỡng, không còn người thân thích nương tựa.

- Người già yếu cô đơn không nơi nương tựa: Là những người nam từ 60 tuổi, nữ từ 55 tuổi trở lên, sống độc thân hoặc còn vợ hoặc chồng nhưng không có con cháu, người thân thích trông nom, không có nguồn thu nhập nào để sinh sống.

- Người tàn tật: Là người bị khuyết tật các chức năng hoạt động, cá nhân mất khả năng lao động trên 32% (có biên bản giám định của cơ quan Y tế có thẩm quyền), không tụ lo được cuộc sống, không còn người thân thích để nương tựa.

Trường hợp còn người thân thích nhưng già yếu, gia đình nghèo không đủ khả năng kinh tế để chăm sóc.

- Người tâm thần: Là người mắc bệnh kinh mãn tính thuộc các thể loại: Tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần (đã có biên bản giám định của cơ quan y tế có thẩm quyền).

- Người lang thang xin ăn: Là người bỏ nhà cửa, quê hương ra đi, không một nơi cố định, không sống bằng sức lao động và nghề nghiệp của mình, xin ăn để sống.

- Người nghiện ma tuý đang cai nghiện tập trung tại trại.

c. Người thuộc diện hộ đói: Những người thuộc diện đói có mức thu nhập bình quân đầu người trong gia đình quy đổi ra gạo dưới 13kg/người/tháng (ở nông thôn và miền núi), dưới 15kg/người/tháng (thị xã).

3. Mức miễn, giảm:

Tuỳ tính chất từng công trình mà nhân dân bàn bạc và quyết định mức miễn, giảm cho các đối tượng nêu trên; đảm bảo hợp lý, dân chủ và công khai theo đúng quy chế dân chủ cơ sở.

4. Phạm vi áp dụng:

- Mức huy động đóng góp tối đa nêu trên áp dụng đối với huy động nhân dân đóng góp để xây dựng các cơ sở hạ tầng của xã, phường, thị trấn.

- Các công trình của thôn, xóm không thuộc quy định trên, do nhân dân thôn xóm bàn bạc dân chủ, quyết định trực tiếp theo quy chế dân chủ ở cơ sở.

II. UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo các ngành có liên quan và UBND các cấp thực hiện nghị quyết này.

____________________________________________________________________________          

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XV thông qua tại kỳ họp thứ 2 ngày 27/01/2000./.

 

 

                                                                                                                                   

 

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

 

 

Tăng Văn Phả

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.