|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh An Giang _______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA X KỲ HỌP THỨ 19 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 383/TTr-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh An Giang 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức thu phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang. b) Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh An Giang (trừ những đối tượng được miễn phí, lệ phí theo quy định của pháp luật). Các cơ quan, tổ chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh An Giang. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu phí, lệ phí. 2. Mức thu phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến Mức thu phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến bằng 50% mức thu phí, lệ phí theo quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang. 3. Kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến a) Cơ quan, tổ chức thu phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến thực hiện kê khai, nộp số tiền phí, lệ phí thu được theo tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang. b) Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc thu phí phát sinh cao hơn so với số tiền phí được trích để lại do thực hiện dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, tổ chức thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của các cơ quan, tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 19 (chuyên đề) thông qua ngày 19 tháng 4 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 4 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
|
||||
Quy định mức thu phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh An Giang
Số hiệu: 02/2024/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
- Ngày ban hành
- 19/4/2024
- Ngày hiệu lực
- 29/4/2024
- Người ký
- Lê Văn Nưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 27/06/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 19/04/2024Ban hành
- 29/04/2024Bắt đầu có hiệu lực
- 27/06/2025Thay thế bởi Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành9
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 97/2015/QH13
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 120/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Quy định mức chi hỗ trợ đóng mới ghe Ngo truyền thống của đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh An Giang
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang
Ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số
Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực tài chính
Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thu khấu trừ thuế giá trị gia tăng từ các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.