|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ khoản 5 Điều 33, điểm a khoản 1 Điều 34 Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ khoản 2 Điều 8, điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ; Xét Tờ trình số 148/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng, trợ cấp ngày công lao động của Dân quân; Báo cáo số 168/BC-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm tra dự thảo Nghị quyết quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân khi được huy động làm nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng, mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân khi được huy động làm nhiệm vụ, mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm trong trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 1. Mức phụ cấp Thôn đội trưởng là 1.340.000 đồng/người/tháng. 2. Mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế khi được huy động làm nhiệm vụ là 250.000 đồng/ngày/người. Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng thêm là 60.000 đồng/ngày/người. 3. Kinh phí thực hiện Từ nguồn ngân sách tỉnh và được bố trí theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 42/2011/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động của Dân quân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và bãi bỏ chức danh, mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 22/2017/NĐ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp và một số chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, thôn, tổ dân phố. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khoá XVII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.
|
Nghị quyết
Quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng, trợ cấp ngày công lao động của Dân quân; Báo cáo số 168/BC-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm tra dự thảo Nghị quyết quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân khi được huy động làm nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Số hiệu: 02/2022/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
- Ngày ban hành
- 20/7/2022
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2022
- Người ký
- Hoàng Thị Thúy Lan
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
15/2024/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
19/2024/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán, bảo vệ rừng trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
16/2024/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Quy định một số nội dung, mức chi, chế độ hỗ trợ và đóng góp trong công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
12/2024/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 8/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành một số biện pháp đặc thù để đảm bảo công tác giải phóng mặt bằng kịp thời, đúng tiến độ đối với các dự án trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2024Nghị quyết
04/2022/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Quy định việc xử lý các cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2022Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.