Nghị quyết

Quy định một số chính sách khuyến khích giáo viên, học sinh, học viên đoạt giải trong các kỳ thi cấp Thành phố, quốc gia, khu vực, quốc tế và giáo viên có thành tích đào tạo, bồi dưỡng các học sinh, học viên đoạt các giải trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 02/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
23/3/2021
Ngày hiệu lực
3/4/2021
Người ký
Nguyễn Thị Lệ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 86/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 10/12/2025).

NGHỊ QUYẾT
Quy định một số chính sách khuyến khích giáo viên, học sinh, học viên đoạt giải trong các kỳ thi cấp Thành phố, quốc gia, khu vực, quốc tế và giáo viên có thành tích đào tạo, bồi dưỡng các học sinh, học viên đoạt các giải trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh
 
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BỐN
 
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 784/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về Quy định một số chính sách khuyến khích giáo viên, học sinh, học viên đoạt giải trong các kỳ thi cấp Thành phố, quốc gia, khu vực, quốc tế và giáo viên có thành tích đào tạo, bồi dưỡng các học sinh, học viên đoạt các giải trên tại Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 144/BC-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị Quyết này áp dụng đối với giáo viên, học sinh, học viên thuộc các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
1. Học sinh, học viên đoạt Huy chương Vàng, Huy chương Bạc, Huy chương Đồng, Giải Khuyến khích, giải chuyên đề và các giải theo cơ cấu giải thưởng trong các kỳ thi quốc tế do Sở Giáo dục và Đào tạo cử tham dự.
2. Học sinh, học viên đoạt Huy chương Vàng, Huy chương Bạc, Huy chương Đồng, Giải Khuyến khích, giải chuyên đề và các giải theo cơ cấu giải thưởng trong các kỳ thi khu vực do Sở Giáo dục và Đào tạo cử tham dự.
3. Học sinh, học viên đoạt giải Nhất, giải Nhì, giải Ba, Giải Khuyến khích, giải chuyên đề và các giải theo cơ cấu giải thưởng trong các kỳ thi quốc gia do Sở Giáo dục và Đào tạo cử tham dự.
4. Học sinh, học viên đoạt giải Nhất trong các kỳ thi cấp Thành phố do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
5. Giáo viên đoạt giải trong các kỳ thi cấp Thành phố, quốc gia, khu vực, quốc tế do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham dự.
6. Giáo viên có thành tích đào tạo, bồi dưỡng học sinh, học viên đoạt giải cấp quốc gia, quốc tế, khu vực và giải Nhất cấp thành phố như trên.
Điều 3. Mức khuyến khích:
1. Mức chi đối với học sinh, học viên:
a) Học sinh, học viên đoạt giải trong các kỳ thi Olympic quốc tế các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật quốc tế và tương đương được hưởng theo mức sau:
Huy chương Vàng: 200.000.000 đồng;
Huy chương Bạc: 160.000.000 đồng;
Huy chương Đồng: 120.000.000 đồng;
Giải Khuyến khích, giải chuyên đề và các giải theo cơ cấu giải thưởng: 50.000.000 đồng.
b) Học sinh, học viên đoạt giải trong các kỳ thi Olympic khu vực các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật khu vực và tương đương được hưởng theo mức sau:
Huy chương Vàng: 120.000.000 đồng;
Huy chương Bạc: 90.000.000 đồng;
Huy chương Đồng: 75.000.000 đồng;
Giải Khuyến khích, giải chuyên đề và các các giải theo cơ cấu giải thưởng: 30.000.000 đồng.
c) Học sinh, học viên đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia được hưởng theo mức sau:
Giải Nhất: 50.000.000 đồng;
Giải Nhì: 40.000.000 đồng;
Giải Ba: 30.000.000 đồng;
Giải Khuyến khích, giải chuyên đề và các giải theo cơ cấu giải thưởng: 20.000.000 đồng.
d) Học sinh, học viên đoạt giải Nhất trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp thành phố được hưởng theo mức sau:
Cấp Tiểu học: 5.000.000 đồng;
Cấp Trung học cơ sở: 10.000.000 đồng;
Cấp Trung học phổ thông: 12.000.000 đồng.
đ) Đội, nhóm học sinh, học viên (từ 02 thành viên trở lên) đoạt giải trong các kỳ thi quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này được hưởng mức tiền gấp hai lần đối với cá nhân.
e) Học sinh, học viên là người dân tộc thiểu số hoặc là người khuyết tật đoạt giải trong các kỳ thi quốc tế, khu vực, quốc gia, thành phố được hưởng 1,5 lần mức chi quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
Trường hợp học sinh, học viên vừa là người dân tộc thiểu số vừa là người khuyết tật đoạt giải trong các kỳ thi quốc tế, khu vực, quốc gia, thành phố được hưởng 02 lần mức tiền thưởng quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
2. Mức tiền chi đối với giáo viên:
a) Giáo viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc tế:
Huy chương Vàng: 200.000.000 đồng;
Huy chương Bạc: 160.000.000 đồng;
Huy chương Đồng: 120.000.000 đồng;
Giải Khuyến khích, giải chuyên đề và các giải theo cơ cấu giải thưởng: 50.000.000 đồng.
b) Giáo viên đoạt giải trong các kỳ thi khu vực:
Huy chương Vàng: 120.000.000 đồng;
Huy chương Bạc: 90.000.000 đồng;
Huy chương Đồng: 75.000.000 đồng;
Giải Khuyến khích, giải chuyên đề và các giải theo cơ cấu giải thưởng: 30.000.000 đồng.
c) Giáo viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia:
Giải Nhất: 50.000.000 đồng;
Giải Nhì: 40.000.000 đồng;
Giải Ba: 30.000.000 đồng;
Giải Khuyến khích, giải chuyên đề và các giải theo cơ cấu giải thưởng: 20.000.000 đồng.
d) Giáo viên đoạt giải Nhất trong các kỳ thi cấp thành phố: 12.000.000 đồng.
đ) Đội, nhóm giáo viên (từ 02 thành viên trở lên) đoạt giải trong các kỳ thi quy định tại Điểm 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này được hưởng mức tiền gấp hai lần đối với cá nhân.
e) Giáo viên có thành tích đào tạo, bồi dưỡng học sinh, học viên đoạt giải trong các kỳ thi:
Giáo viên trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng học sinh, học viên đoạt giải được hưởng theo nguyên tắc bằng 70% mức chi của học sinh, học viên.
Tập thể các giáo viên cùng tham gia đào tạo, bồi dưỡng học sinh, học viên được hưởng theo nguyên tắc bằng 30% mức chi của giáo viên trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng học sinh, học viên đoạt giải.
Điều 4. Nguồn kinh phí:
Kinh phí thực hiện chi trả các chế độ này do ngân sách thành phố bảo đảm và được bố trí trong trong dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm của các đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban, Tổ Đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản thi hành:
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa IX kỳ họp thứ hai mươi bốn thông qua ngày 23 tháng 3 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 03 tháng 4 năm 2021./.
 

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/03/2021
    Ban hành
  2. 03/04/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/12/2024
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 35/2024/NQ-HĐND
  4. 10/12/2025

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Căn cứ ban hành7

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hồ Chí Minh

01/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định chế độ hỗ trợ cho lực lượng tham gia thực hiện các kế hoạch cao điểm xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định chính sách đặc thù về trang bị báo Đảng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
90/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 65/2025/NQ-HĐND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Thực hiện Quyết định số 10/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.