Nghị quyết

Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp và mức khoán kinh phí đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Số hiệu: 02/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành
6/3/2020
Ngày hiệu lực
16/3/2020
Người ký
Phạm Văn Thiều
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 22/07/2024).

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp và mức khoán kinh phí

đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường,

thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

           

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 13

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 33/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về hướng dẫn một số điều của Luật dân quân tự vệ và Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 17/TTr-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức khoán kinh phí và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế của Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thống nhất quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm và mức khoán kinh phí hoạt động đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:

1. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

a) Chức danh:  

Đối với cấp xã loại 1 có 13 chức danh, bao gồm: Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra; Phó Trưởng ban Tuyên giáo; Phó Trưởng ban Dân vận; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Đông y; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Lực lượng Quân sự; Thủ quỹ, văn thư - lưu trữ; Quản lý thiết chế văn hóa cấp xã.

Đối với cấp xã loại 2 có 11 chức danh, bao gồm: Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Đông y; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Lực lượng Quân sự; Thủ quỹ, văn thư - lưu trữ; Quản lý thiết chế văn hóa cấp xã.

b) Số lượng:

Cấp xã loại 1 bố trí không quá 14 người (kể cả cán bộ, công chức kiêm nhiệm), trong đó chức danh Phó Chỉ huy trưởng Quân sự bố trí 02 người, các chức danh còn lại bố trí 01 người.

Cấp xã loại 2 bố trí không quá 12 người (kể cả cán bộ, công chức kiêm nhiệm), trong đó chức danh Phó Chỉ huy trưởng Quân sự bố trí 02 người, các chức danh còn lại bố trí 01 người.

 

c) Mức phụ cấp (được tính theo hệ số mức lương cơ sở):

Các chức danh cấp trưởng, cấp phó quy định tại điểm a, khoản 1: Chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ hệ số 1,00; có trình độ sơ cấp hệ số 1,20; có trình độ trung cấp hệ số 1,50; có trình độ cao đẳng hệ số 1,70; có trình độ đại học hệ số 1,90.

Các chức danh còn lại quy định tại điểm a, khoản 1: Chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ hệ số 0,90; có trình độ sơ cấp hệ số 1,10; có trình độ trung cấp hệ số 1,40; có trình độ cao đẳng hệ số 1,60; có trình độ đại học hệ số 1,80.

d) Mức phụ cấp kiêm nhiệm:

Cán bộ, công chức kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã quy định tại điểm a, khoản 1 điều này (mà giảm được 01 người so với quy định) thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm theo trình độ của cán bộ, công chức như sau: Chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ hệ số 0,5; có trình độ sơ cấp hệ số 0,6; có trình độ trung cấp hệ số 0,75; có trình độ cao đẳng hệ số 0,85; có trình độ đại học hệ số 0,95.

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã quy định tại điểm a, khoản 1 điều này (mà giảm được 01 người so với quy định) thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp hiện hưởng. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở khóm, ấp quy định tại điểm a, khoản 2 điều này thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

đ) Mức phụ cấp và mức phụ cấp kiêm nhiệm quy định tại các điểm c, d khoản này được bảo đảm chi từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.

2. Về chức danh, số lượng và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở khóm, ấp:

a) Chức danh (có 03 chức danh): Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng khóm, ấp; Trưởng Ban công tác Mặt trận khóm, ấp.

b) Số lượng: Khóm, ấp bố trí không quá 02 người (được hưởng phụ cấp hàng tháng).

c) Mức phụ cấp (được tính theo hệ số mức lương cơ sở): Bí thư Chi bộ hệ số 1,2; Trưởng khóm, ấp hệ số 1,2; Trưởng Ban công tác Mặt trận khóm, ấp hệ số 0,8.

d) Mức phụ cấp kiêm nhiệm (được tính theo hệ số mức lương cơ sở):

Người hoạt động không chuyên trách ở khóm, ấp kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở khóm, ấp quy định tại điểm a khoản này thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

đ) Mức phụ cấp quy định tại điểm c, d khoản này được bảo đảm chi từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.

3. Mức khoán kinh phí hoạt động:

a) Mức khoán kinh phí hoạt động cho mỗi tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Cựu Chiến binh, Phụ nữ, Nông dân):

- Cấp xã loại 1: 13.200.000 đồng / năm / tổ chức (tương đương 1.100.000 đồng / tháng).

- Cấp xã loại 2: 12.000.000 đồng / năm / tổ chức (tương đương 1.000.000 đồng / tháng).

b) Mức khoán kinh phí hoạt động quy định tại điểm a khoản này nằm trong tổng kinh phí hoạt động của mỗi đơn vị ở cấp xã và được sử dụng chi hội, họp,  công tác phí, văn phòng phẩm theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và các văn bản quy định của Nhà nước (không bao gồm điện, nước và mua sắm, sửa chữa).

4. Mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc ở khóm, ấp:

a) Mức bồi dưỡng hàng tháng đối với các chức danh (Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội trưởng Cựu Chiến binh, Chi hội trưởng Phụ nữ, Chi hội trưởng Nông dân) là 750.000 đồng / tháng.

b) Mức bồi dưỡng hàng tháng đối với chức danh Chi hội trưởng Người cao tuổi là 400.000 đồng / tháng.

c) Mức bồi dưỡng hàng tháng đối với các chức danh tại điểm a và b khoản này được bảo đảm chi từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.

5. Nguồn kinh phí thực hiện:

Nguồn kinh phí hoạt động và chi trả phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khóm, ấp được chi từ nguồn khoán quỹ phụ cấp của Trung ương và nguồn ngân sách của tỉnh.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 4, điều 1 của Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 06 tháng 3 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 3 năm 2020./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/03/2020
    Ban hành
  2. 16/03/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/12/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND
  4. 22/07/2024

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hết hiệu lực một phần bởi1

Làm hết hiệu lực2

Căn cứ ban hành9

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Sửa đổi, bổ sung một số điều các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Nghị quyết
07 /2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Quy định mức hỗ trợ kinh phí xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh”

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Cho phép người sử dụng đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách Nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Bãi bỏ Nghị quyết số 02a/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.