Nghị quyết

Hủy bỏ dự án có thu hồi đất, sử dụng đất trồng lúa và sửa đổi, bổ sung Danh mục dự án có thu hồi đất, sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019

Số hiệu: 02/2019/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
12/7/2019
Ngày hiệu lực
22/7/2019
Người ký
Võ Anh Kiệt
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 03 /2022/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Hủy bỏ dự án có thu hồi đất, sử dụng đất trồng lúa và sửa đổi,

bổ sung Danh mục dự án có thu hồi đất, sử dụng đất trồng lúa,

đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019

____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 11

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 368/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết hủy bỏ dự án có thu hồi đất, sử dụng đất trồng lúa và sửa đổi, bổ sung Danh mục dự án có thu hồi đất, sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hủy bỏ 08 dự án có thu hồi đất và sử dụng đất trồng lúa năm 2016 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 (danh mục kèm theo).

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Danh mục dự án có thu hồi đất và sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2019 ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018.

Bổ sung vào Danh mục 58 dự án có thu hồi đất và sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng năm 2019 (danh mục kèm theo)

1. Dự án có thu hồi đất: Gồm 32 dự án với tổng diện tích thu hồi là 1.636.125m2 (Một triệu sáu trăm ba mươi sáu nghìn một trăm hai mươi lăm mét vuông). Trong đó, có sử dụng đất trồng lúa là 169.939m2 (Một trăm sáu mươi chín nghìn chín trăm ba mươi chín mét vuông).

2. Dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng (không thu hồi đất): Gồm 26 dự án với tổng diện tích sử dụng đất trồng lúa là 750.299m2 (Bảy trăm năm mươi nghìn hai trăm chín mươi chín mét vuông) và đất rừng đặc dụng là 7.000m2 (Bảy nghìn mét vuông):

a) Điều chỉnh 02 dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX kỳ họp thứ 3 thông qua tại Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 về ban hành danh mục dự án có thu hồi đất và sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2017 như sau:

- Bổ sung diện tích sử dụng đất rừng đặc dụng 7.000 m2 vào dự án Khu du lịch văn hóa tâm linh Bà Chúa Xứ - Cáp treo Núi Sam;

- Dự án Chợ và khu dân cư xã An Thạnh Trung tăng diện tích sử dụng đất trồng lúa từ 48.510 m2 thành 59.124 m2 (tăng 10.614 m2).

b) Điều chỉnh 01 dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX kỳ họp thứ 6 thông qua tại Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 về ban hành danh mục dự án có thu hồi đất và sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2018 như sau: Bổ sung diện tích sử dụng đất trồng lúa 20.000m2 vào dự án Cáp treo Núi Cấm.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực hiện Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019./.

 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Anh Kiệt

 

 

 

 

 

                                                                                  

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/07/2019
    Ban hành
  2. 22/07/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/07/2022
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 03 /2022/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định mức chi hỗ trợ đóng mới ghe Ngo truyền thống của đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực tài chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
23/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quyết định phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thu khấu trừ thuế giá trị gia tăng từ các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.