Nghị quyết

Về việc thông qua kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2015, tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 02/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
30/7/2015
Ngày hiệu lực
9/8/2015
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư phát triển

nguồn ngân sách nhà nước năm 2015, tỉnh Bình Phước

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 26/6/2015; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-HĐND-KTNS ngày 09/7/2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thông qua kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2015, như sau:

Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước năm 2015 là:            1.996 tỷ 300 triệu đồng, bao gồm:

1. Vốn xây dựng cơ bản tập trung:                         1.792.903 triệu đồng

a) Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đầu năm: 1.097.500 triệu đồng;

b) Điều chỉnh tăng so với đầu năm:                              695.403 triệu đồng;

Cụ thể:

b.1. Vốn đầu tư trong cân đối tăng:                              258.931 triệu đồng;

- Tiền bán cao su (dự án đường Lộc Tấn - Bù Đốp):     249.755 triệu đồng;

- Thu hồi tiền giải tỏa đề bù Quốc lộ 14 để hỗ trợ các dự án BT, BOT: 9.176 triệu đồng.

b.2. Tăng thu tiền sử dụng đất:                                     222.220 triệu đồng;

b.3. Tăng từ nguồn xổ số kiến thiết:                               66.160 triệu đồng;

- Nguồn tăng thu năm 2014:                                           53.900 triệu đồng;

- Tăng thu năm 2015 so với đầu năm:                              5.000 triệu đồng;

- Kết dư năm 2014 chuyển sang:                                      7.260 triệu đồng.

b.4. Tăng nguồn hỗ trợ theo mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 67.040 triệu đồng.

- Kết dư năm 2014 chuyển sang:                                      7.040 triệu đồng;

- Tăng nguồn bổ sung cho các chương trình:                  60.000 triệu đồng.

(Bao gồm: Bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương: 30.000 triệu đồng, ổn định dân di cư tự do cấp bách: 15.000 triệu đồng, hỗ trợ khắc phục hậu quả hạn hán và xâm nhập mặn vụ đông xuân năm 2014 - 2015: 11.000 triệu đồng, thực hiện theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ: 4.000 triệu đồng).

b.5. Tăng từ nguồn vay Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và làng nghề ở nông thôn: 81.052 triệu đồng, trong đó:

- Vay trong năm 2015:                                                      80.000 triệu đồng;

- Kết dư năm 2014 chuyển sang:                                         1.052 triệu đồng.

c) Vốn nước ngoài (ODA):                                                18.000 triệu đồng.

2. Vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia:                 93.813 triệu đồng.

3. Vốn trái phiếu Chính phủ:                                       109.584 triệu đồng.

 (Kèm theo biểu chi tiết nguồn vốn)

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 24 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.