|
NGHỊ QUYẾT Về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Hưng Yên _________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Sau khi xem xét Tờ trình số 1030/TTr-UBND ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh về việc Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu: Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu và đảm bảo phát triển bền vững. Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước. 2. Nội dung phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020: 2.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
2.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Đơn vị tính: ha
2.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Đơn vị tính: ha
3. Nội dung Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015): 3.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch: Đơn vị tính: ha
3.2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Đơn vị tính: ha
3.3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đơn vị tính: ha
4. Giải pháp thực hiện: Để Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh đạt hiệu quả, cần thực hiện tốt các nhóm giải pháp chính như sau: 4.1. Nhóm giải pháp về quản lý và cơ chế, chính sách: - Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thực hiện đồng bộ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015, định hướng 2020, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và các quy hoạch phát triển ngành trên địa bàn. - Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đánh giá những mặt làm được, tồn tại và nguyên nhân trong việc thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất để có giải pháp điều chỉnh phù hợp. - Xây dựng và ban hành các quy định, xác định rõ trách nhiệm của từng cấp, ngành trong việc thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt. - Xây dựng các quy định thực hiện quản lý và bảo vệ các vùng trồng lúa, quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang các mục đích phi nông nghiệp. - Bố trí đủ kinh phí cắm mốc, công bố công khai quy hoạch sử dụng đất và tổ chức thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất được duyệt. - Kiên quyết thu hồi diện tích mặt đất, mặt nước đã giao cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhưng chưa sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả; có cơ chế, chính sách sử dụng đất xen kẹp, đất dôi dư một cách có hiệu quả để xây dựng nông thôn mới. - Đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nhất là đất ở tại nông thôn; thực hiện có hiệu quả Dự án VLAP. 4.2. Nhóm giải pháp về sử dụng đất: - Công bố và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Xác định ranh giới và công khai về diện tích đất lúa nước, trong trường hợp cần thiết phải chuyển đất lúa sang mục đích khác, các địa phương phải có kế hoạch bù đắp diện tích đất lúa bị mất bằng loại đất khác. - Đất công nghiệp: rà soát, đánh giá một cách toàn diện thực trạng sử dụng đất; khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp vào các khu, cụm công nghiệp và ở các vùng nông nghiệp hiệu quả thấp, kết hợp với việc phát triển hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh môi trường. - Đất đô thị: thực hiện đúng quy hoạch sử dụng đất đô thị theo hướng bố trí sử dụng đất hợp lý; các công trình xây dựng tại các đô thị cần triệt để khai thác không gian ngầm và trên cao để tiết kiệm đất. - Đất quốc phòng, an ninh: đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cần kết hợp chặt chẽ với chính quyền các địa phương trong việc quản lý, sử dụng đất phục vụ quốc phòng, an ninh. - Đất phát triển hạ tầng: khi thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cần ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng để tạo động lực thực hiện đồng bộ theo quy hoạch. 4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ và kỹ thuật: Tăng cường công tác điều tra cơ bản, xây dựng cơ sở dữ liệu, chất lượng công tác dự báo, nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất. 4.4. Nhóm giải pháp về bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường: - Đầu tư các công trình xử lý chất thải ở các khu, cụm công nghiệp, bệnh viện lớn, khu đô thị...; đảm bảo chất thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường, các khu công nghiệp chỉ được đưa vào hoạt động khi có khu xử lý nước thải hoàn chỉnh, nhằm bảo vệ đất và môi trường sinh thái. - Kiên quyết di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và triển khai thực hiện Nghị quyết này; sớm phân bổ các chỉ tiêu quy hoạch cấp huyện để hoàn thiện việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngay sau khi được Chính phủ phê duyệt. 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XV- kỳ họp thứ ba thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2012./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 02/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 20/7/2012
- Ngày hiệu lực
- 30/7/2012
- Người ký
- Tạ Hồng Quảng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 181/2004/NĐ-CP
Về thi hành Luật Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 69/2009/NĐ-CP
Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
826/2026/NQ-HĐND.;•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.