Nghị quyết

V/v Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Số hiệu: 02/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
28/3/2008
Ngày hiệu lực
7/4/2008
Người ký
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND (hiệu lực 20/12/2014).

NGHỊ QUYẾT

V/v Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức

làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 12

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg  ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Theo thỏa thuận tại Công văn số 3536/BNV-CCHC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp;

Sau khi xem xét Tờ trình số 06/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Nhất trí thông qua mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp theo Tờ trình số 06/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, với nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi, đối tượng:

Cán bộ, công chức có Quyết định của Thủ trưởng Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phân công làm việc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết công việc hành chính (gọi tắt là “bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”) ở các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”.

2. Quy định số lượng và mức phụ cấp:

a. Số lượng cán bộ, công chức làm việc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” được quy định như sau:

- Sở, ngành tỉnh:

+ Văn phòng Sở: không quá 03 người;

+ Các đơn vị trực thuộc Sở: 01 người;

- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: không quá 03 người;

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: 01 người.

b. Mức phụ cấp:

- Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức được phân công làm việc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở Sở, ngành tỉnh (kể cả đơn vị trực thuộc) là: 200.000 đồng/người/tháng.

- Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức được phân công làm việc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở Ủy ban nhân dân huyện, thành phố là: 200.000 đồng/người/tháng.

- Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức được phân công làm việc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là 150.000 đồng/người/tháng.

3. Nguồn kinh phí chi trả:

Kinh phí chi trả phụ cấp từ nguồn ngân sách nhà nước và được cân đối trong hạn mức kinh phí Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm cho các đơn vị.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các ngành, địa phương triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 12 thông qua.

Lịch sử hiệu lực

  1. 28/03/2008
    Ban hành
  2. 07/04/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/12/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.