NGHỊ QUYẾT Về xã hội hoá các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Văn hoá -Thông tin, Thể dục -Thể thao và Dạy nghề đến năm 2010 __________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Khoá XVI, kỳ họp thứ 4 (ngày 13/7,14/7 và 15/7/2005) Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ các Nghị quyết của Chính phủ: Nghị quyết Số 90/CP ngày 21/8/1997; Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về phương hướng chủ trương đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao; Sau khi nghe, thảo luận Tờ trình Số 662/TTr-UBND ngày 07/7/2005 của UBND tỉnh về Đề án xã hội hoá các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Văn hoá - Thông tin, Thể dục - Thể thao và dạy nghề đến năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá- Xã hội HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn Đề án xã hội hoá các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Văn hoá - Thông tin, Thể dục - Thể thao và dạy nghề tỉnh Hà Nam đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Định hướng chung công tác xã hội hoá 5 lĩnh vực đến năm 2010: a) Thực hiện xã hội hoá nhằm phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và đào tạo nghề. Tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo được thụ hưởng thành quả giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và đào tạo nghề ở mức độ ngày càng cao. b) Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, đẩy mạnh việc hoàn thiện chính sách, tăng nguồn lực đầu tư, đổi mới mục tiêu, phương thức, cơ cấu và nguồn vốn đầu tư; tập trung cho các mục tiêu ưu tiên, các chương trình trọng điểm phát triển giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và đào tạo nghề. c) Chuyển dần các cơ sở công lập đang hoạt động theo cơ chế sự nghiệp sang cơ chế cung ứng dịch vụ (cơ chế có đầy đủ quyền tự chủ về tổ chức và quản lý, hạch toán đầy đủ chi phí, cân đối thu chi, thực hiện đúng mục tiêu và nhiệm vụ). d) Phát triển mạnh các cơ sở ngoài công lập với hai loại hình: dân lập và tư nhân. Tiến hành chuyển một số cơ sở thuộc loại hình công lập sang loại hình ngoài công lập để tập thể hoặc cá nhân quản lý và hoàn trả vốn cho Nhà nước. 2. Mục tiêu cụ thể xã hội hoá 5 lĩnh vực đến năm 2010: a) Giáo dục: Đến năm 2010 phấn đấu huy động 44% số cháu vào nhà trẻ, 95% số cháu vào mẫu giáo. Tỷ lệ học sinh nhà trẻ ngoài công lập chiếm 60%, mẫu giáo 50%, trung học phổ thông 30%. Khuyến khích việc thành lập trường mầm non tư thục ở thị xã Phủ Lý và thị trấn các huyện. Phấn đấu mỗi huyện, thị xã có ít nhất 01 trường THPT ngoài công lập. Phấn đấu Hà Nam được công nhận đạt phổ cập giáo dục bậc trung học; chuyển cơ bản các cơ sở bán công sang loại hình dân lập hoặc tư thục. Mở được 01 trường đại học dân lập. b) Y tế: Đến năm 2010 thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có 85% xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế, 95% trạm y tế có bác sỹ. Dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu đạt 15% ở bệnh viện tuyến huyện, đạt 40% ở bệnh viện tuyến tỉnh. c) Văn hoá: Phấn đấu đến năm 2010: - Trùng tu, tôn tạo 50% các di tích đã xếp hạng, chống xuống cấp các di tích còn lại. - Có 95% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; 60-70% làng, khu phố đạt tiêu chuẩn làng, khu phố văn hoá; 100% xã có quỹ đất, có khu trung tâm văn hoá - thể thao. - Chuyển cơ bản số cơ sở công lập hiện có thuộc ngành văn hoá sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ. d) Thể dục thể thao: Phấn đấu đến năm 2010: - Có 20% dân số và từ 15-16% số gia đình tập TDTT thường xuyên. - Các huyện, thị xã hoàn thiện việc xây dựng các công trình TDTT cơ bản; các xã, phường có các công trình TDTT và thành lập được hội đồng TDTT . - Xây dựng hiệp hội, liên đoàn cấp tỉnh với các môn thể thao cơ bản. e) Đào tạo nghề: Phấn đấu đến năm 2010: - Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dạy nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề cho người lao động; đa dạng hoá ngành nghề và hình thức đào tạo nghề theo nhu cầu thực tế. - Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 35% trong tổng lực lượng lao động thường xuyên. Hàng năm bồi dưỡng đào tạo và đào tạo lại khoảng 7000 người, trong đó đào tạo dài hạn 2000 người (Các cơ sở đào tạo công lập đảm nhận 40%, các cơ sở khác đảm nhận 60%) - Chuyển Trung tâm tư vấn và giới thiệu việc làm (trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội), Trung tâm dạy nghề huyện Lý Nhân, huyện Thanh Liêm sang hình thức ngoài công lập. Hoàn thành nâng cấp Trường đào tạo nghề Công- Nông nghiệp - Vận tải thành trường Cao đẳng dạy đa nghề. 3. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện Đề án: a) Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về xã hội hoá. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp, có kế hoạch tổ chức thực hiện xã hội hoá từng lĩnh vực ở địa phương, ở cơ sở sát với thực tế. Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể tham gia công tác xã hội hoá. Tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách về xã hội hoá để các cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp và nhân dân có nhận thức đúng, đầy đủ, thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hoá các lĩnh vực trên. Phát động phong trào thi đua, xây dựng và nhân rộng các điển hình xã hội hoá trong từng lĩnh vực. b) Tiếp tục đổi mới chính sách và tăng nguồn lực đầu tư: Hoàn thiện các quy định về mô hình, quy chế hoạt động của các đơn vị ngoài công lập theo hướng: quy định rõ trách nhiệm, mục tiêu hoạt động, nội dung, chất lượng dịch vụ, chế độ sở hữu và cơ chế hoạt động; quy định chế độ tài chính và trách nhiệm thực hiện chính sách, nghĩa vụ xã hội. Chuyển cơ chế hoạt động của các cơ sở công lập sang cơ chế cung ứng dịch vụ. Đổi mới cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và đào tạo nghề. Điều chỉnh quy hoạch đất đai dành quỹ đất ưu tiên cho việc xây dựng các cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao công lập và ngoài công lập. Thực hiện việc miễn tiền sử dụng đất, thuê đất đối với các cơ sở ngoài công lập hoạt động theo cơ chế phi lợi nhuận. Công khai, đơn giản hoá thủ tục giao đất, cho thuê đất. Thực hiện chính sách bình đẳng giữa khu vực công lập và ngoài công lập về thi đua, khen thưởng, công nhận các danh hiệu nhà nước, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, tiếp nhận, thuyên chuyển cán bộ. Tiếp tục tăng nguồn lực đầu tư, chủ yếu tập trung cho các mục tiêu ưu tiên, chương trình trọng điểm. Nguồn lực đầu tư công tác xã hội hoá các lĩnh vực nói trên đến năm 2010 dự kiến 578 tỷ đồng. Trong đó Ngân sách Nhà nước chiếm 38,2% (220 tỷ đồng), huy động các nguồn lực xã hội hoá khoảng 61,8% (358 tỷ đồng). c) Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước: Tăng cường công tác quản lý trên các lĩnh vực giáo dục đào tạo, văn hoá, y tế, thể dục thể thao và dạy nghề. Nhà nước quản lý thống nhất đối với các cơ sở công lập và ngoài công lập, tạo điều kiện để các cơ sở đó cùng phát triển ổn định, lâu dài. Triển khai và hướng dẫn thực hiện các điều kiện thành lập, điều kiện hành nghề, các quy định về mô hình, quy mô, quy chế … các đơn vị ngoài công lập. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra; quy định chế độ và trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của các cấp. d) Xây dựng quy hoạch phát triển xã hội hoá. Xây dựng quy hoạch chuyển đổi các cơ sở công lập có điều kiện phù hợp với yêu cầu, mục tiêu xã hội hoá sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ hoặc sang loại hình ngoài công lập với các bước đi thích hợp. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1, Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện nghị quyết này. 2, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban HĐND, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XVI thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 15 tháng 7 năm 2005./.
|
||||||
Nghị quyết
Về xã hội hoá các lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Văn hoá -Thông tin, Thể dục -Thể thao và Dạy nghề đến năm 2010
Số hiệu: 02/2005/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 15/7/2005
- Ngày hiệu lực
- 25/7/2005
- Người ký
- Tăng Văn Phả
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị quyết · 90/CP
Về phương hướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá
Còn hiệu lựcNghị quyết · 05/2005/NQ-CP
Về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.