Nghị quyết

Về Dự toán Ngân sách địa phương năm 2003

Số hiệu: 02/2003/NQ-HĐ

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
10/1/2003
Ngày hiệu lực
10/1/2003
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về Dự toán Ngân sách địa phương năm 2003

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHOÁ XIII - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 181/2002/QĐ-TTg ngày 23/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2003 cho tỉnh Hưng Yên;

Sau khi xem xét báo cáo số 02/BC-UB ngày 04/01/2003 của UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách năm 2002 và dự toán ngân sách năm 2003; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

I. PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2003 NHƯ SAU:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2003, phấn đấu đạt 311 tỷ đồng (trong đó thu nội địa 171 tỷ, thuế hải quan 140 tỷ đồng).

2. Tổng chi ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2003 là: 554.018 triệu đồng, trong đó khu vực tỉnh 355.111 triệu đồng; các huyện, thị 60.104 triệu đồng; xã, phường, thị trấn 17.500 triệu đồng; kinh phí ủy quyền 121.303 triệu đồng.

* Bao gồm:

- Chương trình mục tiêu quốc gia: 30.718 triệu đồng

- Chi đầu tư XDCB: 118.456 triệu đồng

- Chi hỗ trợ vốn doanh nghiệp: 1.050 triệu đồng

- Chi hành chính sự nghiệp:367.179 triệu đồng

- Dự phòng:35.715 triệu đồng

Trong đó có 21.332 triệu đồng nguồn ngân sách để thực hiện chế độ tiền lương mới theo quyết định của Chính phủ, 1.000 triệu đồng dự phòng sự nghiệp đào tạo và 1.500 triệu đồng dự phòng ở ngân sách huyện).

- Quỹ dự trữ tài chính:900 triệu đồng

* Được phân bổ như sau:

a) Khu vực tỉnh:355.111 triệu đồng

- Chi đầu tư XDCB:118.456 triệu đồng

- Chương trình mục tiêu quốc gia:30.718 triệu đồng

- Chi hỗ trợ vốn 3 doanh nghiệp:1.050 triệu đồng

- Chi sự nghiệp kinh tế:18.833 triệu đồng

- Chi sự nghiệp văn xã:83.877 triệu đồng

- Chi quản lý hành chính:21.713 triệu đồng

- Chi khen thưởng: 1.775 triệu đồng

- Chi chương trình mục tiêu địa phương: 3.225 triệu đồng

- Chi khác ngân sách:40.349 triệu đồng

(Trong đó bao gồm: quân sự 2.200 triệu, an ninh 1.600 triệu, trợ cấp chi thường xuyên ngân sách xã 13.000 triệu, lương và phụ cấp trực cán bộ y tế xã 3.510 triệu; bảo hiểm xã hội, y tế 2.400 triệu; hỗ trợ cụm dân cư 1.000 triệu; hỗ trợ các xã khó khăn còn lại 3.000 triệu; thanh toán dứt điểm nợ sinh hoạt phí và phụ cấp cán bộ xã 5.700 triệu, xây dựng trụ sở làm việc của 8 xã 4.000 triệu, các khoản chi ngân sách xã: điều tiết tiền thuê đất thu được cho các xã giành đất để phát triển công nghiệp, trang phục công an xã, ban thanh tra nhân dân, sinh hoạt phí kế toán ngân sách xã, tiền báo là 1.890 triệu và chi khác ngân sách là 2.029 triệu).

- Dự phòng:34.215 triệu đồng

(Trong đó có 21.332 triệu đồng để thực hiện chế độ tiền lương mới và 1.000 triệu đồng dự phòng sự nghiệp đào tạo).

- Quỹ dự trữ tài chính: 900 triệu đồng

 b) Giao cho HĐND các huyện, thị xã phân bổ ngân sách huyện: 60.104 triệu đồng, trong đó:

- Thị xã Hưng Yên:6.869 triệu đồng

- Huyện Tiên Lữ: 6.128 triệu đồng

- Huyện Phù Cừ: 5.232 triệu đồng

- Huyện Ân Thi:5.914 triệu đồng

- Huyện KimĐộng: 5.898 triệu đồng

- Huyện Khoái Châu:6.825 triệu đồng

- Huyện Mỹ Hào:5.235 triệu đồng

- Huyện Yên Mỹ:5.359 triệu đồng

- Huyện Văn Lâm:4.878 triệu đồng

- Huyện Văn Giang:5.266 triệu đồng

c) Chi phí ủy quyền trên địa bàn các huyện, thị: 121.303 triệu đồng, trong đó có 2.000 triệu đồng chi hỗ trợ cô giáo mầm non ngoài biên chế chưa phân bổ, còn lại phân bổ như sau:

- Thị xã Hưng yên:5.060 triệu đồng

- Huyện Tiên Lữ:14.162 triệu đồng

- Huyện Phù Cừ:9.122 triệu đồng

- Huyện Ân Thi: 14.567 triệu đồng

- Huyện Kim Động: 13.423 triệu đồng

- Huyện Khoái Châu: 17.943 triệu đồng

- Huyện Mỹ Hào:9.407 triệu đồng

- Huyện Yên Mỹ: 13.580 triệu đồng

- Huyện Văn Lâm: 9.910 triệu đồng

- Huyện Văn Giang:9.708 triệu đồng 

d, Điều tiết ngân sách xã:17.500 triệu đồng

II. HĐND TỈNH CƠ BẢN NHẤT TRÍ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2003 DO UBND TỈNH TRÌNH VÀ LƯU Ý MỘT SỐ VẤN ĐỀ SAU.

1. Tăng cường chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ thu, quản lý chặt chẽ các nguồn thu, nhất là các nguồn thu mới phát sinh ở các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động, ngành nghề trên địa bàn. Đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu vào ngân sách nhà nước. Kiểm tra, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh các trường hợp nợ đọng, dây dưa trốn lậu thuế và gian lận thương mại.

2. Thực hiện nghiêm ngặt trong quản lý và chi ngân sách nhà nước. Chi đúng dự toán được duyệt và có hiệu quả. Tăng cường kiểm tra, uốn nắn và xử lý kịp thời vi phạm trong quản lý chi ngân sách nhà nước. Chú trọng kiểm tra, hướng dẫn nhằm từng bước tháo gỡ khó khăn, lành mạnh hóa công tác tài chínhngân sách xã, phường, thị trấn; tạo điều kiện để hệ thống chính trị ở cơ sở hoạt động có hiệu lực và hiệu quả.

3. Đối với các khoản sau: 34.215 triệu đồng dự phòng ngân sách, 2.000 triệu đồng trong mục chi kinh phí ủy quyền hỗ trợ cô giáo mầm non ngoài biên chế và 1.909 triệu đồng còn lại trong mục chi khác ngân sách, UBND tỉnh chủ động xử lý trong các trường hợp thiên tai, địch họa, số còn lại với số vượt thu và nguồn bổ sung ngân sách của cấp trên, giao cho Thường trực HĐND thống nhất với UBND tỉnh quyết định phân bổ cụ thể đến nơi được hưởng thụ ngân sách theo luật định và báo cáo HĐND trong kỳ họp gần nhất.

4. Kiểm tra và quản lý chặt chẽ chi các chương trình mục tiêu, đảm bảo chi đúng, kịp thời và có hiệu quả. Trong đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của 8 xã phải tuyển chọn một mô hình phù hợp để thiết kế và áp dụng thi công chung, tránh lãng phí.

5. Đẩymạnh thực hành tiết kiệm trong chi ngân sách nhà nước, chống lãng phí, giành vốn cho đầu tư phát triển.

III. HĐND TỈNH GIAO UBND TỈNH TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT NÀY.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XIII - Kỳ họp tứ 8 thông qua ngày 10/01/2003.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.