Nghị quyết

Về thu tiền học 2 buổi một ngày ở các cơ sở giáo dục phổ thông và mầm non

Số hiệu: 01d/2004/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
7/9/2004
Ngày hiệu lực
17/9/2004
Người ký
Nguyễn Văn Mễ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

___________

Số: 1d/2004/NQBT-HĐND5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Huế, ngày 7  tháng 9 năm 2004

NGHỊ QUYẾT

Về thu tiền học 2 buổi một ngày ở các cơ sở

 giáo dục phổ thông và mầm non

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

           

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

- Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2002;

- Sau khi xem sét Tờ trình của UBND tỉnh về thu tiền học 2 buổi/ngày đối với các cơ sở giáo dục phổ thông và mầm non; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ

            I. Quy định khung mức thu tiền học 2 buổi một ngày ở các cơ sở giáo dục phổ thông và mầm non công lập bán công từ năm học 2004 – 2005 với các nội dung như sau:

            1. Khung mức thu tiền tổ chức học 2 buổi/ngày ( đồng/học sinh/tháng):

            a. Các lớp có tổ chức bán trú:

Cấp

học

Thành phố, thị trấn, khu công nghiệp

Các xã đồng bằng, trung du

Các xã miền núi

Mầm

non

10.000

20.000

5.000

10.000

không

thu

Tiểu học

20.000

45.000

10.000

30.000

10.000

20.000

THCS

30.000

50.000

25.000

35.000

20.000

30.000

THPT

40.000

60.000

35.000

50.000

25.000

45.000

 

       b. Các lớp không tổ chức bán trú:

Cấp học

 

Thành phố, thị trấn, khu công nghiệp

Các xã đồng bằng, trung du

Các xã miền núi

Tiểu học

15.000

30.000

10.000

25.000

10.000

15.000

Trung học cơ sở

20.000

30.000

15.000

25.000

10.000

20.000

Trung học PT

30.000

40.000

20.000

30.000

15.000

25.000

 

            Khung mức thu trên áp dụng cho các trường tổ chức học 2 buổi/ngày đủ 5 ngày/tuần. Đối với những lớp chỉ tổ chức học 4 ngày/tuần, 3 ngày/tuần, 2 ngày/tuần, 1 ngày/tuần thì khung mức thu tương ứng là 80%, 60%, 40%, 20% so với khung mức thu quy định nêu trên.

            2. Quản lý và sử dụng:

            Số tiền thu được để lại 100% cho các cơ sở giáo dục phổ thông và mầm non công lập, bán công có tổ chức học 2 buổi/ngày để sử dụng vào các mục đích sau:

            - 70% chi trả tiền giảng dạy và làm thêm ngoài giờ quy định cho giáo viên giảng dạy trực tiếp và quản lý lớp bán trú.

            - 20% chi mua sắm tài liệu, trang thiết bị, tài sản và bù đắp chi phí phát sinh phục vụ cho việc học 2 buổi/ngày.

            - 10% cho công tác quản lý lớp học 2 buổi/ngày: lãnh đạo nhà trường và các bộ phận liên quan.

            3. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh, UBND các huyện và thành phố Huế căn cứ vào khung mức thu nêu trên, thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp để quy định mức thu cụ thể cho từng cơ sở giáo dục phổ thông và mầm non theo phân cấp quản lý, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và mức sống ở địa phương.

            II. Giao cho UBND tỉnh ban hành các quy định chi tiết về điều kiện đối với các cơ sở giáo dục được tổ chức học 2 buổi/ngày, tổ chức bán trú nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện đảm bảo chất lượng của các bậc học, đáp ứng nhu cầu về chăm sóc học sinh của gia đình và xã hội, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, tăng cường cơ sở vật chất và thực hiện tốt hơn chính sách đối với cán bộ, giáo viên, đồng thời, hướng dẫn các cơ sở giáo dục tổ chức thu, quản lý, sử dụng nguồn thu theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

            III. Thường trực HĐND, UBND, các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên triển khai và giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

            Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp bất thường lần thứ nhất thông qua lúc 17 giờ 20 phút ngày 07 tháng 9 năm 2004.

 

TM/CHỦ TỌA KỲ HỌP

CHỦ TỊCH HĐND TỈNH

THỪA THIÊN HUẾ

 

Nguyễn Văn Mễ

 

 

 

                                                                                               

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
056/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
158/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
359/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

33/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
40/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
43/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.