|
NGHỊ QUYẾT Thông qua danh mục các dự án thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của HĐND tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh đang còn hiệu lực
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XIX, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Xét Tờ trình số 2042/TTr-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua danh mục các dự án đăng ký mới là 65 dự án, với tổng diện tích 204,03 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 65,49 héc ta và diện tích các loại đất khác 138,54 héc ta), chi tiết từng huyện, thành, thị như sau: - Thành phố Việt Trì 06 dự án với diện tích 6,43 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 1,64 héc ta và các loại đất khác 4,79 héc ta. - Thị xã Phú Thọ 07 dự án với diện tích 7,18 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 5,08 héc ta và các loại đất khác 2,1 héc ta. - Huyện Lâm Thao 03 dự án với diện tích 15,22 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,11 héc ta và các loại đất khác 15,11 héc ta. - Huyện Thanh Ba 04 dự án với diện tích 87,25 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 8,35 héc ta và các loại đất khác 78,9 héc ta. - Huyện Đoan Hùng 03 dự án với diện tích 2,63 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 2,06 héc ta và các loại đất khác 0,57 héc ta. - Huyện Cẩm Khê 11 dự án với diện tích 7,76 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 2,68 héc ta và các loại đất khác 5,08 héc ta. - Huyện Yên Lập 14 dự án với diện tích 15,72 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 4,77 héc ta và các loại đất khác 10,95 héc ta. - Huyện Tam Nông 01 dự án với diện tích 9,2 héc ta đất khác. - Huyện Thanh Thuỷ 03 dự án với diện tích 25,15 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 24,15 héc ta và các loại đất khác 1,0 héc ta. - Huyện Thanh Sơn 08 dự án với diện tích 25,14 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 15,5 héc ta và các loại đất khác 9,64 héc ta. - Các dự án xây dựng công trình điện trên địa bàn các huyện, thành, thị là 05 dự án với diện tích 2,35 héc ta (Trong đó: Đất trồng lúa 1,15 héc ta và các loại đất khác 1,2 héc ta). (Chi tiết có các biểu số 01 và biểu số 1.1 đến 1.11 kèm theo). Điều 2. Thông qua danh mục các dự án chuyển tiếp từ Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tổng số 42 dự án với tổng diện tích 200,739 héc ta (trong đó: Đất trồng lúa 110,42 héc ta; đất rừng sản xuất 8,973 héc ta; đất rừng phòng hộ 3,01ha và các loại đất khác là 78,336 héc ta) để tiếp tục thực hiện. (Chi tiết tại biểu số 02 kèm theo). Điều 3. Thông qua danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích thực hiện tại các Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đang còn hiệu lực Tổng số có 38 dự án phải điều chỉnh bổ sung với diện tích 333,15 héc ta (trong đó: đất trồng lúa 60,26 héc ta; đất rừng sản xuất 8,29 héc ta; đất rừng phòng hộ 37,5 héc ta và các loại đất khác 227,10 héc ta). (Chi tiết có biểu số 03 kèm theo)
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ Tư thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2024, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của HĐND tỉnh thông qua danh mục các dự án quốc phòng, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực./.
|
Nghị quyết
Thông qua danh mục các dự án thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của HĐND tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh đang còn hiệu lực
Số hiệu: 01/2024/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 4/6/2024
- Ngày hiệu lực
- 10/6/2024
- Người ký
- Bùi Minh Châu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành9
Luật · 45/2013/QH13
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 36138
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 119683
Luật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ
87/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
83/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
84/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
86/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.