Nghị quyết

Nghị quyết: Quy định cụ thể về mức giá dịch vụ xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 01/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
22/8/2021
Ngày hiệu lực
1/9/2021
Người ký
Lò Văn Phương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Kế hoạch tài chính
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

__________ 

Số:  01/2021/NQ-HĐND

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________ 

Điện Biên, ngày 22 tháng 8 năm 2021

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định cụ thể mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2

trên địa bàn tỉnh Điện Biên

________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ HAI

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14  ngày  18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ, về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Thông tư số 13/2019/TT-BYT ngày 05/7/2019 của Bộ Y tế, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp;

Thông tư số 14/2019/TT-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ Y tế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp;

          Xét Tờ trình số 2579/TTr-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của UBND tỉnh Điện Biên, về việc ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định cụ thể về mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

                                                  

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định cụ thể về mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 trong các cơ sở y tế đủ điều kiện xét nghiệm SARS-CoV-2 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở sở y tế đủ điều kiện xét nghiệm SARS-CoV-2 trên địa bàn tỉnh;

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu xét nghiệm sàng lọc SARS-CoV-2;

c) Các cá nhân, tổ chức bắt buộc phải xét nghiệm SARS-CoV-2 theo yêu cầu phòng chống dịch Covid-19 của cấp có thẩm quyền nhưng không thuộc đối tượng do Ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm y tế chi trả;

Điều 2. Giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime-PCR

1. Mức giá thanh toán Bảo hiểm y tế

a) Đối với trường hợp mẫu đơn: Mức giá dịch vụ 734.000 đồng/1 mẫu xét nghiệm.

Trong trường hợp đơn vị lấy mẫu phải gửi mẫu xét nghiệm cho đơn vị khác thực hiện:

 Mức giá dịch vụ lấy và bảo quản bệnh phẩm: 117.800 đồng/mẫu

Mức giá thực hiện xét nghiệm: 616.200 đồng/mẫu.

b) Đối với trường hợp gộp mẫu

Mức giá của việc lấy và bảo quản bệnh phẩm: 100.000 đồng/mẫu.

Mức giá của việc thực hiện xét nghiệm với mẫu gộp là: 634.000 đồng chia  (:) cho số mẫu gộp.

Trường hợp mẫu gộp phát hiện dương tính, phải tiếp tục làm các xét nghiệm mẫu đơn thì chi phí thực hiện xét nghiệm được tính tiếp theo trường hợp mẫu đơn.

2. Đối với đối tượng không thanh toán Bảo hiểm y tế

a) Trường hợp mẫu đơn, mức tối đa là: 734.000 đồng/1 mẫu xét nghiệm, trong đó:

Mức giá dịch vụ lấy và bảo quản bệnh phẩm: Tối đa là 117.800 đồng/mẫu.

Mức giá xét nghiệm, tối đa là: 616.200 đồng/mẫu.

b) Trường hợp gộp mẫu

Mức giá tối đa của việc lấy và bảo quản bệnh phẩm: 100.000 đồng/mẫu.

Mức giá tối đa của việc thực hiện xét nghiệm với mẫu gộp là: 634.000 đồng chia (:) cho số mẫu gộp.

Trường hợp mẫu gộp phát hiện dương tính, phải tiếp tục làm các xét nghiệm mẫu đơn thì chi phí thực hiện xét nghiệm được tính tiếp theo trường hợp mẫu đơn.

Điều 3. Giá dịch vụ xét nghiệm đối với trường hợp Test nhanh

Mức giá dịch vụ test nhanh theo số lượng test xét nghiệm nhanh thực tế; giá thu dịch vụ bao gồm: Chi và thanh toán với từng đối tượng theo số lượng test xét nghiệm nhanh thực tế và giá mua test theo kết quả đấu thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật cộng với Chi phí trực tiếp 26.000 đồng/mẫu (vật tư, hóa chất, sinh phẩm...).

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIV kỳ họp thứ hai thông qua ngày 18 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2021./.

   

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Lò Văn Phương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kế hoạch tài chính

41/2025/TT-BYTBộ Y tế

quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 3/11/2025Thông tư
18/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ

Còn hiệu lựcBan hành: 8/10/2025Thông tư
23/2025/TT-BYTBộ Y tế

quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Thông tư
14/2024/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành quy định cập nhật, khai thác, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
31/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND ngày 21 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chửa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Thông tư 41/2024/TT-BYTBộ Y tế

hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Điện Biên

06/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, mức chi trả thù lao và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
08/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
12/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.