Nghị quyết

Về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 01/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
8/5/2020
Ngày hiệu lực
19/5/2020
Người ký
Nguyễn Mạnh Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 11/04/2025).

NGHỊ QUYẾT
Về việc giao quyết định chủ trương đầu tư
một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA X, KỲ HỌP BẤT THƯỜNG (LẦN 5)

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 26 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1300/TTr-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2020 về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh giao quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 20/BC-HĐND ngày 10 tháng 4 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C thuộc các lĩnh vực tại Điều 10 Luật Đầu tư công 2019 với tổng mức đầu tư như sau:
1. Đối với dự án thuộc lĩnh vực theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đầu tư công năm 2019 có tổng mức đầu tư dưới 48 tỷ đồng, gồm: Giao thông (bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ); công nghiệp điện; khai thác dầu khí; hóa chất, phân bón, xi măng; chế tạo máy, luyện kim; khai thác, chế biến khoáng sản; xây dựng khu nhà ở.
2. Đối với dự án thuộc lĩnh vực theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Đầu tư công năm 2019 có tổng mức đầu tư dưới 32 tỷ đồng, gồm: Giao thông (trừ dự án giao thông thuộc khoản 1 Điều này); thủy lợi; cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; hóa dược; sản xuất vật liệu (trừ dự án hóa chất, phân bón, xi măng thuộc khoản 1 Điều này); công nghiệp cơ khí (trừ dự án chế tạo máy, luyện kim thuộc khoản 1 Điều này); bưu chính, viễn thông.
3. Đối với dự án thuộc lĩnh vực theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Đầu tư công năm 2019 có tổng mức đầu tư dưới 24 tỷ đồng, gồm: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên 
nhiên; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; công nghiệp (trừ dự án lĩnh vực công nghiệp thuộc khoản 1 và khoản 2 Điều này).
4. Đối với dự án thuộc lĩnh vực theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật Đầu tư công năm 2019 có tổng mức đầu tư dưới 18 tỷ đồng, gồm: Y tế, văn hóa, giáo dục; nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình; kho tàng; du lịch, thể dục thể thao; xây dựng dân dụng (trừ dự án xây dựng khu nhà ở thuộc khoản 1 Điều này); dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh (trừ dự án quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này).

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Khi phê duyệt chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án tại Điều 1 Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để theo dõi. Định kỳ hàng năm tổng hợp các dự án đã phê duyệt chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X tại kỳ họp bất thường (lần 5) thông qua ngày 08 tháng 5 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2020./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/05/2020
    Ban hành
  2. 19/05/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 11/04/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/1/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.