Nghị quyết

Quy định chế độ hỗ trợ thôi việc do sắp xếp tổ chức bộ máy cấp xã theo Đề án số 02-ĐA/TU ngày 29/12/2017 của Tỉnh ủy và Đề án sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 01/2019/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
12/3/2019
Ngày hiệu lực
1/4/2019
Người ký
Phạm Văn Rạnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 01 /2019/NQ-HĐND | Long An , ngày 12 tháng 03 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ THÔI VIỆC DO SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CẤP XÃ THEO ĐỀ ÁN SỐ 02-ĐA/TU NGÀY 29/12/2017 CỦA TỈNH ỦY VÀ ĐỀ ÁN SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA IX, KỲ THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 18/6/2012;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20/11/2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24/11/2017 của Quốc hội về việc tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 54/2018/TT-BTC ngày 08/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2019 và kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm 2019-2021;

Xét Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 05/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua dự thảo Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ thôi việc do sắp xếp tổ chức bộ máy cấp xã theo Đề án số 02-ĐA/TU ngày 29/12/2017 của Tỉnh ủy và Đề án sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra số 87/BC-HĐND ngày 08/3/2019 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ thôi việc do sắp xếp tổ chức bộ máy cấp xã theo Đề án số 02-ĐA/TU ngày 29/12/2017 của Tỉnh ủy về “Sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị tỉnh Long An theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)” (gọi tắt là Đề án số 02-ĐA/TU), Đề án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2019 - 2021, Đề án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2022 - 2030 (gọi tắt là Đề án sắp xếp ĐVHC) trên địa bàn tỉnh Long An (sau đây gọi chung là chế độ hỗ trợ thôi việc).

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ thôi việc áp dụng cho các đối tượng khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cấp xã theo Đề án số 02-ĐA/TU và Đề án sắp xếp ĐVHC trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối tượng áp dụng chế độ hỗ trợ thôi việc: những người hoạt động không chuyên trách cấp xã gồm:

a) Chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo quy định, trừ chức danh Công an viên cấp xã do chức danh này đã được sắp xếp, bố trí theo Đề án hoặc quy định của ngành Công an.

b) Chức danh Văn phòng Cấp ủy - Tuyên giáo; Nông nghiệp - Giao thông - Thủy lợi; Khuyến nông - Kinh tế - Kế hoạch; Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự trước ngày 01/8/2018 là chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo quy định tại Nghị quyết số 158/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới.

c) Chức danh Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội Người cao tuổi cấp xã trước ngày 01/7/2018 là chức danh hội đặc thù đồng thời là chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo quy định tại Nghị quyết số 158/2010/NQ-HĐND.

3. Các trường hợp không áp dụng, chưa xem xét giải quyết chế độ hỗ trợ thôi việc bao gồm:

a) Các trường hợp không áp dụng chế độ hỗ trợ thôi việc bao gồm:

- Các trường hợp tự ý bỏ việc, bị kỷ luật buộc thôi việc theo quy định pháp luật.

- Người hoạt động không chuyên trách cấp xã còn dưới 12 tháng đến tuổi nghỉ hưu theo quy định pháp luật.

b) Các trường hợp chưa xem xét giải quyết chế độ hỗ trợ thôi việc bao gồm:

- Các trường hợp đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật, đang trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị; chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Người hoạt động không chuyên trách cấp xã đang trong thời gian ốm đau có xác nhận của cơ quan y tế theo quy định của pháp luật.

- Người hoạt động không chuyên trách cấp xã đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi (trừ trường hợp cá nhân đang nuôi con từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi tự nguyện xin giải quyết chế độ hỗ trợ thôi việc và được cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp đồng ý).

Khi kết thúc thời gian này nếu người hoạt động không chuyên trách cấp xã thuộc đối tượng áp dụng thì được xem xét giải quyết chế độ hỗ trợ thôi việc một lần theo quy định này.

4. Điều kiện áp dụng:

Trong quá trình thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cấp xã, đối tượng áp dụng theo chính sách này phải tự nguyện nghỉ hưởng chính sách và được cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét thống nhất.

5. Chế độ hỗ trợ thôi việc một lần đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

Người hoạt động không chuyên trách cấp xã đủ 59 tuổi trở xuống đối với nam, đủ 54 tuổi trở xuống đối với nữ thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Khoản 1 nêu trên, ngoài chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, được hưởng thêm chế độ hỗ trợ thôi việc một lần như sau:

a) Công tác từ đủ 06 tháng đến dưới 03 năm: được hỗ trợ 5.000.000 đồng/người.

b) Công tác từ đủ 03 năm trở lên: được hỗ trợ 5.000.000 đồng/người cho 03 năm đầu công tác, sau đó cứ mỗi năm công tác (đủ 12 tháng) được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người/năm.

6. Thời gian tính hưởng chế độ hỗ trợ thôi việc

a) Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

Thời gian tính hưởng chế độ hỗ trợ thôi việc tính từ ngày giữ chức danh không chuyên trách cấp xã đến ngày nghỉ việc có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công tác. Riêng chức danh Văn phòng cấp ủy - Tuyên giáo; Nông nghiệp - Giao thông - Thủy lợi; Khuyến nông - Kinh tế - Kế hoạch; Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự trước ngày 01/8/2018 là chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo quy định tại Nghị quyết số 158/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh thì thời gian công tác tính hưởng chế độ hỗ trợ thôi việc tính từ ngày giữ chức danh không chuyên trách cấp xã đến ngày nghỉ việc.

b) Đối với Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Người cao tuổi cấp xã:

Thời gian tính hưởng chế độ hỗ trợ thôi việc tính từ ngày giữ chức danh không chuyên trách cấp xã đến ngày nghỉ việc (nếu nghỉ việc trước ngày 01/7/2018), trường hợp nghỉ việc từ ngày 01/7/2018 trở đi hoặc còn công tác thì được tính từ ngày giữ chức danh không chuyên trách cấp xã đến ngày 30/6/2018 có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công tác.

7. Thời gian áp dụng: Chế độ hỗ trợ thôi việc theo quy định trên được áp dụng như sau:

a) Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã tự nguyện thôi việc do sắp xếp tổ chức bộ máy cấp xã theo Đề án số 02-ĐA/TU: được áp dụng kể từ ngày 01/01/2018 đến hết ngày 31/12/2020.

b) Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã tự nguyện thôi việc do sắp xếp lại tổ chức bộ máy sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã theo Đề án sắp xếp ĐVHC của tỉnh Long An: được áp dụng kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án đến hết ngày 31/12/2030.

8. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động tổ chức, nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 12/3/2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2019./.

Nơi nhận: - UB Thường vụ Quốc hội (b/c); - Chính phủ (b/c); - VP. QH, VP. CP (TP.HCM) (b/c); - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH (b/c); - Các Bộ: Nội vụ; Tài chính; Lao động - Thương binh và Xã hội; - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; - TT.Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh; - Đại biểu QH đơn vị t ỉ nh Long An; - Đại biểu HĐND tỉnh khóa IX; - UBND tỉnh; UBMTTQ VN tỉnh; - Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; - TT.HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố; - VP. Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh; - Phòng Công báo - VP. Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; - Lưu: VT | CHỦ TỊCH Phạm Văn Rạnh

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/03/2019
    Ban hành
  2. 01/04/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/03/2021
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND
  4. 01/07/2025
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp khác của ngân sách cấp tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm và thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.