Nghị quyết

Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 01/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
31/3/2017
Ngày hiệu lực
10/4/2017
Người ký
Lê Trường Lưu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 187/QĐ-UBND (hiệu lực 16/01/2023).

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn

tỉnh Thừa Thiên Huế

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

KHOÁ VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NHẤT

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Xét Tờ trình số 1735/TTr-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua đề án Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

   Điều 1. Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với một số nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định này quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

b) Ngoài việc được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư tại Quy định này, nhà đầu tư còn được hưởng chế độ ưu đãi và hỗ trợ đầu tư khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư khác nhau thì được hưởng mức ưu đãi và hỗ trợ đầu tư cao nhất theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh tại Khoản 1 Điều này và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư.

3. Lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư, danh mục dự án kêu gọi đầu tư

a) Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ.

b) Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư:

- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: huyện Nam Đông, huyện A Lưới, Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.

- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc, Phú Vang, thị xã Hương Trà; các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

c) Danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm và theo từng thời kỳ phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung và công bố danh mục các dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư hàng năm và theo từng thời kỳ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.      

4. Các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư cụ thể (quy định chi tiết kèm theo Nghị quyết này).

   Điều 2. Tổ chức thực hiện:

   1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

- Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết nếu gặp vướng mắc phát sinh, giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

- Đối với các dự án quan trọng, dự án động lực có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách tỉnh hoặc vay vốn theo quy định để đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào, chuẩn bị mặt bằng sạch nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong kêu gọi đầu tư và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

   2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp chuyên đề thứ nhất thông qua ngày 31 tháng 3 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2017./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/03/2017
    Ban hành
  2. 10/04/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 05/02/2022
  4. 16/01/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

33/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
40/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
43/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.