Nghị quyết

Về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2015

Số hiệu: 01/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
9/7/2015
Ngày hiệu lực
19/7/2015
Người ký
Mai Khương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm

và nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2015

______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 13

           

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Sau khi xem xét Báo cáo số  117 /BC-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2015; báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2015 với nội dung chủ yếu như sau:

1. Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2015

Thống nhất với nhận định đánh giá về kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân được nêu trong Báo cáo số 117 /BC-UBND ngày  24 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

2. Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2015

a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Làm cầu nối, thúc đẩy hợp tác liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong tiêu thụ nông sản. Duy trì thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm trên đàn gia súc, gia cầm. Tập trung chỉ đạo sản xuất nuôi tôm nước lợ năm 2015. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án thành phần cải tạo, nâng cấp và phát triển lưới điện phục vụ nuôi tôm công nghiệp. Tích cực triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông dân. Chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai. Thực hiện có hiệu quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

b) Tập trung chỉ đạo đồng bộ, quyết liệt những nhiệm vụ, giải pháp để tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Thực hiện tốt việc giải quyết thủ tục hành chính cho nhà đầu tư theo hình thức đầu mối tập trung. Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, hỗ trợ thông tin, khai thác hiệu quả thị trường xuất khẩu của các mặt hàng có lợi thế. Quan tâm phát triển thị trường nông thôn gắn với thực hiện hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Tăng cường quản lý thị trường, giá cả và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

c) Chỉ đạo điều hành, thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân sách nhà nước năm 2015 theo Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 21/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Quản lý chặt chẽ chi ngân sách nhà nước; triệt để tiết kiệm các khoản chi thường xuyên. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 30/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát trong việc bảo đảm chất lượng, tiến độ công trình.

d) Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa. Quan tâm chăm sóc và bảo vệ trẻ em, công tác gia đình, bình đẳng giới, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo. Tăng cường giáo dục kỹ năng sống và văn hóa ứng xử cho học sinh. Chủ động trong công tác phòng chống dịch bệnh. Củng cố và nâng cao hiệu quả công tác y tế dự phòng; thực hiện tốt công tác tiêm chủng mở rộng. Thực hiện hiệu quả các chương trình dạy nghề, giải quyết việc làm, nhất là cho thanh niên, lao động nông thôn và sinh viên mới tốt nghiệp. Tích cực triển khai thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

e) Tập trung bảo vệ các mục tiêu quan trọng, các sự kiện văn hóa, chính trị của tỉnh; bảo đảm an ninh phục vụ công tác tổ chức Đại hội Đảng bộ tỉnh. Triển khai có hiệu quả các chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm, ma túy. Tăng cường tuần tra, bảo đảm trật tự an toàn xã hội vùng nông thôn. Tiếp tục triển khai đồng bộ các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

g) Tăng cường thực hiện các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, chủ động phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng. Tổ chức chu đáo công tác tiếp dân, đình kỳ đối thoại, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Coi trọng giải quyết khiếu nại, tố cáo ngay từ cơ sở, không để phát sinh thành điểm nóng. Nâng cao chất lượng soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật. Thực hiện tốt công tác kiểm soát thủ tục hành chính. Chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính; thường xuyên theo dõi, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ đã phân công, cải tiến phương pháp làm việc. Tổng kết đánh giá kết quả hoạt động ủy ban nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 13 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.