|
PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Nha Trang, ngày 09 tháng 7 năm 2014
NGHỊ QUYẾT Về mức thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Cam Ranh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 2981/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 04/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mức thu phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh áp dụng từ năm 2015 đến năm 2018 trên địa bàn thành phố Cam Ranh như sau: 1. Phí thoát nước đô thị a) Đối tượng thu phí: Các hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị an ninh, quốc phòng có sử dụng nước sạch do thành phố cung cấp; cơ sở sản xuất công nghiệp có kết nối với hệ thống thoát nước tập trung của thành phố; b) Đối tượng không thu phí: Hộ gia đình sử dụng hệ thống cấp nước sạch ở các xã thuộc thành phố; hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; các cơ sở sản xuất công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải riêng chưa đấu nối vào hệ thống thoát nước tập trung của thành phố; c) Đối tượng miễn thu phí: Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo; d) Mức thu phí và lộ trình thu phí: Đơn vị tính: đồng/m3 nước sạch
2. Phí vệ sinh a) Đối tượng chịu phí: Hộ gia đình (bao gồm cả thường trú và tạm trú), hộ kinh doanh, buôn bán, khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, cơ quan hành chính, sự nghiệp, văn phòng làm việc của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, văn phòng làm việc của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thuộc các thành phần kinh tế, bến cảng, siêu thị, các đơn vị an ninh, quốc phòng,... có rác thải sinh hoạt; b) Đối tượng miễn thu phí: Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo; c) Mức thu và lộ trình thu phí:
Điều 2. Chế độ quản lý, sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh 1. Quản lý, sử dụng phí thoát nước đô thị a) Đơn vị thu phí là Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh. Hàng tháng, Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh căn cứ số lượng nước sạch mà các hộ gia đình và các cơ quan, đơn vị,… đã tiêu thụ, khi thu tiền bán nước sạch đồng thời thu tiền phí thoát nước; b) Chứng từ thu phí thoát nước: Sử dụng hoá đơn bán hàng của Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh và thực hiện thanh toán, quyết toán theo quy định hiện hành; c) Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh được trích để lại 7,5% trên tổng số tiền phí thu được để chi cho việc thu phí. Số còn lại 92,5% được để lại cho ngân sách Ủy ban nhân dân thành phố Cam Ranh dùng để chi phí quản lý bảo dưỡng, vận hành, duy tu, nạo vét và tích lũy khấu hao thiết bị đối với các hệ thống được đầu tư trong dự án; d) Hàng tháng, sau khi trích tỷ lệ để lại, Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh có nghĩa vụ nộp đầy đủ, kịp thời số tiền phí thu được vào ngân sách thành phố Cam Ranh; đ) Ủy ban nhân dân thành phố Cam Ranh quản lý thu, chi và quyết toán tiền phí thoát nước đô thị theo quy định tại Nghị định số 88/2007/NĐ-CP của Chính phủ và Luật Ngân sách Nhà nước. 2. Quản lý và sử dụng phí vệ sinh a) Phí vệ sinh do Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh tổ chức thu phí vệ sinh của các đối tượng trên địa bàn thành phố Cam Ranh; b) Phí vệ sinh được để lại cho Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh 100% số thu và được quản lý, sử dụng như sau: - Chi bồi dưỡng trực tiếp cho người đi thu phí: 15% số thu; - Số tiền còn lại 85% dùng để thanh toán các chi phí cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. c) Phí vệ sinh thu mỗi tháng một lần, toàn bộ số tiền phí thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào tài khoản tiền gửi của Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh tại ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch; d) Chứng từ thu phí vệ sinh do Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh phát hành. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này được thực hiện tại địa bàn thành phố Cam Ranh, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2018 và thay thế phần phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 về việc quy định mức thu, phân cấp thu nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Nghị quyết số 08/2003/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu phí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa V, kỳ họp thứ 8 thông qua./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Nghị quyết về mức thu, quản lý và sử dụng phí thoát nước đô thị và phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Cam Ranh.
Số hiệu: 01/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
- Ngày ban hành
- 9/7/2014
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2015
- Người ký
- Trần An Khánh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 09/07/2014Ban hành
- 01/01/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 01/10/2015Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐND
- 01/01/2017Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định mức thu, chể độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định mức chi tặng quà chúc mừng, thăm hỏi, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở, chi phí đi lại bằng tiền cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau khi sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.