Nghị quyết

Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 35/2012/QH13 của Quốc hội và Nghị quyết số 561/2013/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn

Số hiệu: 01/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
1/3/2013
Ngày hiệu lực
11/3/2013
Người ký
Nguyễn Thị Quyết Tâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
 

NGHỊ QUYẾT

Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 35/2012/QH13 của Quốc hội và Nghị quyết số 561/2013/UBTVQH13

 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ

do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn

___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM

(ngày 01 tháng 03 năm 2013)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Xét Tờ trình số 99/TTr-HĐND ngày 28 tháng 02 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 35/2012/QH 13 của Quốc hội và Nghị quyết số 561/2013/UBTVQH 13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn. Để thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân thành phố, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn bầu, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân thành phố thống nhất kế hoạch về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân thành phố, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn bầu như sau:

1. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu, quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; thời điểm tổ chức lấy phiếu tín nhiệm; nội dung báo cáo và trách nhiệm giải trình của người được lấy phiếu tín nhiệm; xác minh, trả lời những vấn đề đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu; mẫu phiếu; kiểm phiếu và công bố kết quả kiểm phiếu; nghị quyết về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm; xử lý kết quả lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm; trình tự thủ tục từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm và đề nghị, kiến nghị Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ sau đây:

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng ban Hội đồng nhân dân.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các Ủy viên của Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ sau đây:

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, thị trấn.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các Ủy viên của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.

3. Lấy phiếu tín nhiệm được thực hiện định kỳ tại kỳ họp thường lệ đầu tiên hằng năm của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, kể từ năm 2013 của nhiệm kỳ 2011 – 2016 và Hội đồng nhân dân xã, thị trấn kể từ năm 2013 của nhiệm kỳ.

Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tổ chức, điều hòa, phối hợp hoạt động với các Ban Hội đồng nhân dân thành phố thực hiện kế hoạch về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân thành phố và Hội đồng nhân dân xã, thị trấn bầu.

Điều 3. Tại kỳ họp cuối năm, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố báo cáo đánh giá thực hiện kế hoạch về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân thành phố và Hội đồng nhân dân xã, thị trấn bầu.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII, Kỳ họp thứ tám thông qua ngày 01 tháng 03 năm 2013./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hồ Chí Minh

01/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định chế độ hỗ trợ cho lực lượng tham gia thực hiện các kế hoạch cao điểm xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định chính sách đặc thù về trang bị báo Đảng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
90/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 65/2025/NQ-HĐND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Thực hiện Quyết định số 10/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.