Nghị quyết

Về việc Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 01/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
28/4/2010
Ngày hiệu lực
20/4/2010
Người ký
Nguyễn Văn Vượng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý tài sản nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 23/07/2018).

NGHỊ QUYẾT

Về việc Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị

sự nghiệp công lập, các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên

__________________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ XI, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008;

Căn cứ Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Xét Tờ trình số: 13/TTr-UBND ngày 05/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là các cơ quan, đơn vị, tổ chức) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.

I. Quy định chung về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Nguyên tắc phân cấp

a) Phân cấp quản lý sử dụng tài sản nhà nước nhằm đảm bảo quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm từng cơ quan, đơn vị, tổ chức và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước theo chức năng nhiệm vụ được giao; việc phân cấp phù hợp với quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quản lý ngân sách nhà nước và phù hợp với thực tế yêu cầu công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hiện nay của tỉnh Thái Nguyên.

b) Tài sản được đầu tư, trang bị, mua sắm phải sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn định mức, chế độ, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí. Việc quản lý, sử dụng tài sản được thực hiện công khai, minh bạch. Mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được xử lý kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.

c) Việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản tạo điều kiện và nâng cao năng lực quản lý cho các cơ quan, đơn vị; đồng thời tăng cường thực hiện công tác giám sát, hướng dẫn, kiểm tra của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải quản lý, sử dụng, báo cáo theo đúng các văn bản của Trung ương và quy định của tỉnh Thái Nguyên, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị mình.

đ) Chỉ phân cấp đối với những nội dung mà Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008 và Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định phải phân cấp, những nội dung khác thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Đối tượng, phạm vi áp dụng

a) Đối tượng áp dụng: Tài sản được hình thành từ các nguồn ngân sách nhà nước, có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật, giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng, bao gồm:

- Đất đai, quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức;

- Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất;

- Phương tiện giao thông vận tải;

- Máy móc thiết bị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc;

- Các tài sản khác theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

b) Phạm vi áp dụng:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở, ban ngành, đoàn thể, cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh; các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (UBND cấp huyện); Uỷ ban nhân dân xã phường, thị trấn (UBND cấp xã).

- Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

c) Đối với việc quản lý tài sản của các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân trên địa bàn thực hiện theo quy định của Chính phủ, không thuộc phạm vi áp dụng tại quy định này.

II. Quy định cụ thể về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản

1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua tài sản là ô tô phục vụ công tác, mua ô tô chuyên dùng theo qui định của Thủ tướng Chính phủ; mua trụ sở gắn liền với quyền sử dụng đất; mua sắm tài sản khác có giá trị trên 1.000.000.000 đồng trên một đơn vị tài sản hoặc mua sắm nhiều tài sản mà trong đó có 1 tài sản có giá trị trên 1.000.000.000 đồng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức.

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp, tổ chức, đoàn thể, cơ quan thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản không thuộc điểm a khoản này, được mua tài sản có giá trị không quá 1.000.000.000 đồng cho một đơn vị tài sản hoặc nhiều tài sản mà trong đó có 1 tài sản có giá trị không quá 1.000.000.000 đồng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp mình quản lý.

c) Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc ngành, thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản không thuộc điểm a, điểm b, khoản này có giá trị dưới 500.000.000 đồng.

2. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc và các tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quản lý. Giá trị một lần thuê trên 200.000.000 đồng.

c) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý quyết định thuê tài sản không thuộc điểm a khoản này (không phải là trụ sở làm việc) có giá trị một lần thuê không quá 200.000.000 đồng.

b) Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý không thuộc điểm a khoản này có giá trị một lần thuê không quá 200.000.000 đồng.

3. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản là trụ sở làm việc gắn liền với quyền sử dụng đất; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá trên 1.000.000.000 đồng trên một đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc địa phương quản lý.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi đối với tài sản không thuộc điểm a khoản này của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đối với tài sản không thuộc điểm a, điểm b khoản này của các cơ quan, đơn vị (kể cả cấp xã) thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý.

4. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc gắn liền với quyền sử dụng đất; ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá trên 1.000.000.000 đồng trên một đơn vị tài sản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc địa phương quản lý.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản không thuộc điểm a, khoản này trong các trường hợp sau:

- Giữa các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc).

- Từ cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh quản lý sang cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp huyện quản lý và ngược lại.

- Từ cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp huyện này sang cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp huyện khác.

c) Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh, chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản không thuộc điểm a, điểm b khoản này giữa các đơn vị thuộc cấp mình quản lý.

5. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản là nhà cửa, trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá trên 1.000.000.000 đồng cho một đơn vị tài sản hoặc một lần bán nhiều tài sản mà trong lần đó có 01 tài sản có nguyên giá từ trên 1.000.000.000 đồng của cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quản lý.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài sản không thuộc điểm a khoản này có giá trị nguyên giá không quá 1.000.000.000 đồng hoặc một lần bán nhiều tài sản mà trong lần đó có 01 tài sản có nguyên giá không quá 1.000.000.000 đồng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý.

c) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản không thuộc điểm a khoản này có giá trị nguyên giá không quá 500.000.000 đồng hoặc một lần bán nhiều tài sản mà trong lần đó có 01 tài sản có nguyên giá không quá 500.000.000 đồng của cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp mình quản lý.

d) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác quyết định bán tài sản không thuộc điểm a, điểm b, điểm c khoản này có nguyên giá không quá 200.000.000 đồng thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức mình quản lý.

6. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý đối với tài sản là trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất; xe ô tô các loại; nhà cửa vật kiến trúc không gắn với quyền sử dụng đất và các tài sản khác có nguyên giá trên 1.000.000.000 đồng trên một đơn vị tài sản hoặc thanh lý nhiều tài sản một lần nhưng trong lần đó có một tài sản có nguyên giá trên 1.000.000.000 đồng của cơ quan, đơn vị, tổ chức.

b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý đối với tài sản là nhà cửa vật kiến trúc của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không gắn với giá trị quyền sử dụng đất và tài sản khác có nguyên giá từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng trên một đơn vị tài sản hoặc thanh lý nhiều tài sản một lần nhưng trong lần đó có 01 tài sản có nguyên giá từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.

c) Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản không thuộc điểm a, điểm b khoản này có giá trị dưới 500.000.000 đồng do cấp mình quản lý.

d) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức còn lại quyết định thanh lý tài sản không thuộc điểm a, điểm b, điểm c khoản này có giá trị không quá 200.000.000 đồng thuộc quyền quản lý.

7. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước

a) Đối với tài sản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức phải tiêu huỷ: Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm tài sản thì cơ quan đó có quyền quyết định tiêu huỷ tài sản.

b) Đối với tài sản tịch thu và tài sản của các vụ án phải tiêu huỷ, thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm báo cáo HĐND tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo qui định.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2010./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/04/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 28/04/2010
    Ban hành
  3. 23/07/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý tài sản nhà nước

07/2026/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2026Quyết định
064/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
067/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
99/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định trong trường hợp cần thiết bổ sung máy móc, thiết bị hoặc các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; thẩm quyền quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung và máy móc, thiết bị chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
065/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
98/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định nội dung, mức chi đối với danh hiệu " Doanh nghiệp xuất sắc", " Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định mức chi hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mâm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành quy định chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVi và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.