NGHỊ QUYẾTPhê duyệt định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước ____________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Xét Tờ trình số 1736/TTr-UBND ngày 18/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước, như sau: 1. Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam Thực hiện chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam theo Điều 1, 2, 3 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cấp hạng khách quốc tế áp dụng theo phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC. 2. Chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước 2.1 Đối với khách thường xuyên đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống, mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. 2.2 Tiếp khách mời cơm 2.2.1 Đối tượng được mời cơm a) Đối với cơ quan cấp tỉnh - Cán bộ lão thành cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, đồng bào là dân tộc thiểu số, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh. - Khách các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành bạn. - Các Viện, trường Đại học, trường Cao đẳng ngoài tỉnh. - Lãnh đạo các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn. b) Đối với cơ quan cấp huyện và thành phố - Cán bộ lão thành cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, đồng bào là dân tộc thiểu số, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh. - Khách các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành bạn. - Các Viện, trường Đại học, trường Cao đẳng ngoài tỉnh. - Cán bộ, lãnh đạo cấp tỉnh. - Lãnh đạo các huyện, thành phố bạn. - Lãnh đạo các xã, phường, thị trấn, ấp, khóm khi đến làm việc với cơ quan cấp huyện, thành phố. c) Đối với cơ quan cấp xã, phường, thị trấn - Cán bộ, lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện đến làm việc với cơ quan cấp xã, phường, thị trấn. 2.2.2 Mức chi Mức chi tối đa cấp tỉnh không quá 200.000 đồng/suất, cấp huyện không quá 150.000 đồng/suất, cấp xã không quá 100.000 đồng/suất. 2.2.3 Thẩm quyền Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào đối tượng được mời cơm và khung mức chi quy định trên đây quyết định cụ thể việc mời cơm khách; kinh phí mời cơm, tiếp khách được thực hiện trong nguồn kinh phí tự chủ của cơ quan, đơn vị, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. 2.2.4 Quy trình và cách thức tổ chức thực hiện: Áp dụng theo Điều 5 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày 20/7/2010. Bãi bỏ Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của HĐND tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 14 Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước và bãi bỏ khoản III, Điều 1 Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND ngày 08/12/2007 của HĐND tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 15 về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản của Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 02/7/2007 và Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND ngày 17/8/2007 của HĐND tỉnh Trà Vinh./. |
Phê duyệt định mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc với tỉnh Trà Vinh, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước
Số hiệu: 01/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
- Ngày ban hành
- 9/7/2010
- Ngày hiệu lực
- 20/7/2010
- Người ký
- Nguyễn Thái Bình
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 22/07/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 09/07/2010Ban hành
- 20/07/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 22/07/2019Thay thế bởi Nghị quyết 85/2019/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 01/2010/TT-BTC
Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
sửa đổi khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động trên đất trồng lúa tỉnh Trà Vinh
bãi bỏ khoản 4 Điều 2 của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.