|
NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006-2010) của tỉnh ______________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Chỉ thị số 33/2004/CT-TTg ngày 23/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010; Căn cứ Thông tư số 05/2003/TT-BKH ngày 22/7/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 22/6/2006; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-KTNS ngày 06/7/2006 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ : Điều 1. Thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn năm 2006 - 2010 với những nội dung chính như sau : 1. Quan điểm phát triển : Tăng trưởng kinh tế theo hướng bền vững gắn với với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái, giải quyết tốt các vấn đề xã hội. Khai thác tối đa các nguồn nội lực, thu hút các yếu tố ngoại lực, đặc biệt là vốn đầu tư, khoa học công nghệ. Tập trung mọi nguồn lực để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, hiện đại. Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đời sống, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa. Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh. 2. Mục tiêu phát triển : 2.1/ Mục tiêu tổng quát : Nâng cao khả năng thích ứng nhanh nhạy trong nền kinh tế thị trường. Đảm bảo tốc độ kinh tế phát triển nhanh và bền vững; cải thiện rõ rệt hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội; phát huy các lợi thế của tỉnh và khai thác mọi nguồn lực để phát triển các ngành kinh tế. Mở rộng thị trường, khai thác có hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc; tập trung xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, giảm tệ nạn xã hội. Đảm bảo quốc phòng, an ninh vững mạnh; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. 2.2/ Mục tiêu cụ thể : - Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 14-15%. - Phấn đấu đến năm 2010, tỷ trọng công nghiệp chiếm 27-30%, dịch vụ chiếm 28- 29%, nông nghiệp chiếm 45-41% trong cơ cấu kinh tế. - Đến năm 2010, GDP bình quân đầu người đạt 560-600 USD. Nếu tình hình diễn biến thuận lợi, phấn đấu đạt 640-690 USD. - Thu ngân sách trên địa bàn đạt 1.500-1.600 tỷ đồng vào năm 2010. - Hoàn thành cơ bản việc sắp xếp, đổi mới và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. - Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 90% và tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch đạt 85% vào năm 2010. - Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo để cung ứng nguồn nhân lực có trình độ cao. Phát huy nội lực khoa học và công nghệ; quản lý hiệu quả tài nguyên và môi trường. - Phát triển sự nghiệp y tế, văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao và phát thanh - truyền hình; nâng cao dân trí, mức sống và cải thiện đáng kể các chỉ tiêu sức khỏe cho người dân. Giải quyết cơ bản những vấn đề bức xúc của xã hội; giảm hộ nghèo còn 5% (theo chuẩn mới); đến năm 2010, tăng số giường bệnh lên 17,5 giường/vạn dân, số bác sỹ đạt 7,5/vạn dân và 100% trạm y tế xã có bác sỹ. Hạn chế và xử lý có hiệu quả số dân di cư tự do. - Tạo bước chuyển biến sâu sắc trong cải cách hành chính. - Đảm bảo quốc phòng - an ninh, đặc biệt là tuyến biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng giáp ranh. 3. Giải pháp thực hiện. 3.1/ Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chú trọng phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn; Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống. 3.2/ Huy động nguồn vốn đầu tư : Thiết lập hệ thống các biện pháp huy động vốn tích cực. Trong đó, nội lực có tính chất quyết định, chú trọng đến nguồn thu từ quỹ đất để phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao, .… 3.3/ Phối hợp với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam xây dựng các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài hợp lý; phát triển công nghiệp và dịch vụ, giáo dục - đào tạo và nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ; khai thác hệ thống thủy nông; …. 3.4/ Khuyến khích và hỗ trợ kinh tế ngoài quốc doanh phát triển bằng những biện pháp thích hợp. 3.5/ Quảng bá xúc tiến đầu tư và tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. 3.6/ Xây dựng chính sách thu hút, sử dụng và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới. 3.7/ Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính một cách triệt để, loại bỏ các thủ tục hành chính làm cản trở quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 21/7/2006 và có hiệu lực sau 10 ngày./. |
Nghị quyết
Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006-2010) của tỉnh
Số hiệu: 01/2006/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 21/7/2006
- Ngày hiệu lực
- 31/7/2006
- Người ký
- Nguyễn Hữu Luật
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổng hợp
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 05/2003/TT-BKH
Hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổng hợp
77/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thanh tra thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2025Quyết định
10/2024/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 10/8/2024Thông tư
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2023Quyết định
07/2021/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2021Quyết định
23/2018/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX
Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2018Nghị quyết
03/2017/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.