Nghị quyết

Về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 01/2005/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
21/7/2005
Ngày hiệu lực
31/7/2005
Người ký
Niê Thuật
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 16/2007/NQ-HĐND (hiệu lực 23/07/2007).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 01/2005/NQ-HĐND | Buôn Ma Thuột, ngày 21 tháng 07 năm 2005

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH ĐắK LắK

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08-12-2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước;

Sau khi xem xét Tờ trình số 34/TT-UB, ngày 23 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về đề nghị thông qua chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong toàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 58/BC-KTNS, ngày 14 tháng 7 năm 2005 của Ban Kinh tế và ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Nay ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Đắk Lắk với các nội dung sau:

1. Chế độ công tác phí:

1.1. Phụ cấp công tác phí:

- Mức 50.000 đồng/ngày/người áp dụng cho cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh.

- Mức 30.000 đồng/ngày/người áp dụng cho cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh cách trụ sở cơ quan làm việc từ 15 km trở lên.

- Mức 40.000 đồng/ngày/người áp dụng cho cán bộ, công chức đi công tác ở các xã vùng III và xã biên giới thuộc các huyện trong tỉnh.

2. Thanh toán khoán công tác phí:

- Đối với cán bộ xã: Áp dụng cho trường hợp cán bộ được cử đi công tác thường xuyên trong huyện trên 10 ngày/tháng. Mức khoán 40.000 đồng/tháng/người.

- Đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại: Áp dụng cho trường hợp như văn thư đi gửi công văn trực tiếp không qua đường bưu điện, cán bộ quản lý thị trường, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng, kiểm lâm cơ động, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm và những người thường xuyên đi công tác trong tỉnh có thời gian trên 15 ngày/tháng. Mức khoán 150.000 đồng/tháng/người.

1.3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:

- Mức 120.000 đồng/người/ngày đối với đi công tác ngoài tỉnh.

- Mức 90.000 đồng/người/ngày đối với thành phố Buôn Ma Thuột.

1.4. Trường hợp người đi công tác một mình hoặc trường hợp đoàn công tác có lẻ người khác giới phải thuê phòng riêng thì mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ đối với người đi công tác một mình hoặc người lẻ trong đoàn tối đa không quá các mức sau:

- Mức 240.000 đồng/người/ngày đối với đi công tác ngoài tỉnh.

- Mức 150.000 đồng/người/ngày đối với thành phố Buôn Ma Thuột.

1.5. Cán bộ, công chức được cử đi công tác tại các huyện trong tỉnh, có nghỉ tại các nhà khách, nhà nghỉ thì được thanh toán theo hóa đơn thực tế nhưng tối đa không quá 70.000 đồng/ngày/người.

1.6. Trường hợp cán bộ, công chức được cử đi công tác tại các huyện trong tỉnh, có nghỉ lại tại các xã vùng III, xã biên giới thì được thanh toán tiền ngủ theo mức khoán 30.000 đồng/người/ngày.

2. Chế độ hội nghị:

2.1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước:

- Mức chi: 35.000 đồng/người/ngày đối với hội nghị cấp tỉnh.

- Mức chi: 25.000 đồng/người/ngày đối với hội nghị cấp huyện, thành phố Buôn Ma Thuột.

- Mức chi: 15.000 đồng/người/ngày đối với hội nghị cấp xã, phường, thị trấn.

Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, thì cơ quan tổ chức hội nghị thực hiện thu tiền ăn của các đại biểu và chỉ được nấu ăn theo mức trên.

2.2. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, theo mức chi quy định tại điểm 1.3 mục 1, Điều 1 của Nghị quyết này.

Điều 2. Đối tượng, điều kiện được hưởng chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị không có trong quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC, ngày 08-12-2004 của Bộ Tài chính.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả tại các kỳ họp của HĐND tỉnh. Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Đại biểu của HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kỳ họp thứ 4 thông qua.

CHỦ TỊCH Niê Thuật

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/07/2005
    Ban hành
  2. 31/07/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/07/2007

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Đắk Lắk

23/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
19/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.