Nghị quyết

Về việc phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2004

Số hiệu: 01/2005/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
22/7/2005
Ngày hiệu lực
22/7/2005
Người ký
Nguyễn Hữu Luật
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn tng quyết toán ngân sách địa phương năm 2004.

_________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nưc năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Trên cơ sở báo cáo của Ủy ban nhân dân, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu. Hội đồng nhân dân tỉnh về tng quyết toán ngân sách năm 2004 của tỉnh,

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. Phê chuẩn tông quyết toán ngân sách địa phương năm 2004 như sau :

a/ Tổng thu ngân sách nhà nước : 1.347 tỷ 308 triệu 259 ngàn 476 đồng, bao gồm :

- Số thu phần ngân sách địa phương được hưởng : 671 tỷ 808 triệu 369 ngàn 737 đồng.

- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương : 439 tỷ 036 triệu 088 ngàn 774

đồng.

- Thu kết dư ngân sách : 35 tỷ 881 triệu 204 ngàn 920 đồng.

- Thu từ hỗ trọ1 của các tỉnh bạn: 2 tỷ đồng.

- Thu vay vốn đầu tư XDCB : 35 tỷ đồng.

- Thu từ Quỹ dự trữ tài chính : 4 tỷ đồng.

- Thu từ chuyển nguồn ngân sách năm trước : 87 tỷ 740 triệu đồng.

- Số ghi thu - ghi chi quản lý qua NSNN : 71 tỷ 842 triệu 596 ngàn 045 đồng.

b/ Tổng chi ngân sách địa phương : 1.239 tỷ 112 triệu 336 ngàn 357 đồng.

c/ Kết dư ngân sách năm 2004 : 108 tỷ 195 triệu 923 ngàn 119 đồng trong đó :

- Kết dư ngân sách tỉnh : 0 đồng.

- Kết dư ngân sách huyện: 99 tỷ 676 triệu 247 ngàn 747 đồng.

- Kết dư ngân sách xã : 8 tỷ 519 triệu 675 ngàn 372 đồng.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cấp, các ngành đã thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2004, góp phần đáp ứng cơ bản yêu cầu, nhiệm vụ chi ngân sách của địa phương; đồng thời lưu ý UBND tỉnh cần tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát chi để đảm bảo đúng dự toán và quy định của pháp luật.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ tư thông qua.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.