Nghị quyết

Về thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 1998

Số hiệu: 01/1998/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
22/1/1998
Ngày hiệu lực
22/1/1998
Người ký
Trần Đăng Ninh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

KỲ HỌP THỨ 3 – HĐND TỈNH KHÓA XIII

Về thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 1998

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994.

- Căn cứ kế hoạch kinh tế – xã hội và quyết định phân công bổ dự toán thu chingân sách năm 1998 Nhà nước giao.

- Sau khi nghe báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụkinh tế – xã hội năm 1997, phương hướng nhiệm vụ mục tiêu kinh tế – xã hội năm 1998; báo cáo thẩm tra thuyết trình của Ban Kinh tế – ngân sách và ý kiến của các đại biểu dự họp.

QUYẾT ĐỊNH

 I- Thông qua báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế – xã hội năm 1997 và các mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 1998 với một số chỉ tiêu tổng quát như sau:

+ Tổng sản phẩm trong tỉnh ( GDP) tăng 14- 15% so với năm 1997

+ Gía trị sản xuất nông nghiệp tăng 5-6%

+ Sản lượng lương thực quy thóc 52-53 vạn tấn.

+ Gía trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tăng trên 25%, trong đó công nghiệp địa phương tăng 18%.

+ Gía trị kinh tế dịch vụ tăng 18%

+ Thu nhập bình quân GDP 235 USD/người/năm.

+ Kim ngạch xuất khẩu 29 triệu USD

+ Tổng thu ngân sách trên địa bàn 82,05 tỷ, phấn đấu thực hiện 90 tỷ, tăng 5% so với 1997.

+ Tỷ lệ giảm sinh 0,07%

 II – Năm 1998 là năm đầu thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ14, là năm có ý nghĩa quan trọng trong đời sống kinh tế – xã hội tỉnh nhà, HĐND tỉnh lưu ý một số vấn đề sau:

Chính quyền ở các cấp phải có biện pháp cụ thế trong từng lĩnh vực phát triển kinh tế, khắc phục điểm xuất phát thấp, đưa Hưng Yên nhanh chóng đạt và vượt mức trung bình của cả nước về Thúc đẩy chuyên dịch nông nghiệp, kinh tế nông thôn.

Hình thành cho được 3 cụm công nghiệp Như Quỳnh, Phố Nối và thị xã Hưng Yên, tạo sự chuyển đổi nhanh cơ cấu kinh tế, tăng tích lũy, Khuyến khích và có cơ chế ưu đãi các dự án đầu tư vào Hưng Yên.

Đẩy nhanh việc mở rộng đường 39A, xúc tiến xây dựng các trục đường nội thị TX Hưng Yên. Tiến tới mở rộng đường 39B và 38. Có giải pháp tích cực xây dựng dự án khả thi cầu Yên Lệnh. Tiếp tục khai thác các nguồn vốn nhằm tăng cường đầu tư xây dựng cơ bản đi đôi với quản lý chất lượng các công trình theo qui định.

Thực hiện tốt Luật đất đai, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận sử dụng đất nông nghiệp và đất dân cư. Kiên quyết xử lý các vi phạm về đất đai, đê điều, hành lang giao thông.

Chăm lo bồi dưỡng các nguồn thu, thực hiện tiết kiệm chi. Thu đúng, thu đủ các khoản thu vào ngân sách. Thực hiện đúng Luật ngân sách Nhà nước. Thực hiện nguyên tắc “nếu thu không đủ kế hoạch phải giảm chi tương ứng”. Thể chế và thực hiện đề án phí và lệ phí. Thực hiện điều tiết ngân sách trên cơ sở khuyến khích tăng thu, gắn quyền lợi và trách nhiệm trong việc thực hiền điều tiết của các cấp ngân sách.

Nâng cao chất lượng giáo dục, chăm lo sức khỏe và đời sống tinh thần của nhân dân, thực hiện tốt chương trình hành động vì trẻ em Hưng Yên đến năm 2000 và 2010. Phát triển nhiều làng được công nhận làng văn hóa, chính quyền cơ sở vững mạnh …

 III – Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ nghị quyết này và tình hình thực tế, có chủ trương và biện pháp thích hợp để tổ chức thực hiện thắng lợi nghị̣ quyết này.

Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, tổ đại biểu hội đồng nhân dân, đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cấp các ngành nghiêm chỉnh thực hiện các nhiệm vụ mục tiêu kinh tế – xã hội của tỉnh năm 1998.

Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân, các đơn vị lực lượng vũ trang tăng cường đoàn kết nhất trí, hăng hái thi đua sản xuất, thực hành tiết kiệm, góp phần thực hiện thắng lợi nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 22/01/1998.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.