Nghị định

Về việc thành lập thị xã Tân Hiệp, tỉnh Hậu Giang; thành lập phường, xã thuộc thị xã Tân Hiệp

Số hiệu: 98/2005/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
26/7/2005
Ngày hiệu lực
17/8/2005
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định

NGHỊ ĐỊNH

Về việc thành lập thị xã Tân Hiệp, tỉnh Hậu Giang;
thành lập phường, xã thuộc thị xã Tân Hiệp

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính huyện Phụng Hiệp để thành lập thị xã Tân Hiệp, tỉnh Hậu Giang; thành lập phường, xã thuộc thị xã Tân Hiệp như sau:

1. Thành lập thị xã Tân Hiệp trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn Phụng Hiệp, xã Đại Thành, xã Tân Thành, 1.932,76 ha diện tích tự nhiên và 11.482 nhân khẩu của xã Phụng Hiệp, 220 ha diện tích tự nhiên và 1.170 nhân khẩu của xã Tân Phước Hưng thuộc huyện Phụng Hiệp.

Thị xã Tân Hiệp có 7.894,93 ha diện tích tự nhiên và 61.024 nhân khẩu.

Địa giới hành chính thị xã Tân Hiệp: Đông giáp tỉnh Sóc Trăng; Tây và Nam giáp huyện Phụng Hiệp; Bắc giáp huyện Châu Thành.

2. Thành lập phường, xã thuộc thị xã Tân Hiệp:

a) Thành lập phường Ngã Bảy trên cơ sở 217,61 ha diện tích tự nhiên và 8.964 nhân khẩu của thị trấn Phụng Hiệp, 78,65 ha diện tích tự nhiên và 1.500 nhân khẩu của xã Phụng Hiệp, 176,69 ha diện tích tự nhiên và 3.100 nhân khẩu của xã Đại Thành.

Phường Ngã Bảy có 472,95 ha diện tích tự nhiên và 13.564 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Ngã Bảy: Đông giáp xã Đại Thành; Tây giáp phường Lái Hiếu; Nam giáp các phường Lái Hiếu, Hiệp Thành và xã Đại Thành; Bắc giáp các xã Hiệp Lợi, Đại Thành.

b) Thành lập phường Lái Hiếu trên cơ sở 357,99 ha diện tích tự nhiên và 7.160 nhân khẩu của thị trấn Phụng Hiệp, 338,38 ha diện tích tự nhiên và 1.996 nhân khẩu của xã Phụng Hiệp, 120 ha diện tích tự nhiên và 670 nhân khẩu của xã Tân Phước Hưng.

Phường Lái Hiếu có 816,37 ha diện tích tự nhiên và 9.826 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Lái Hiếu: Đông giáp phường Hiệp Thành, Tây và Nam giáp huyện Phụng Hiệp; Bắc giáp phường Ngã Bảy và xã Hiệp Lợi.

c) Thành lập phường Hiệp Thành trên cơ sở 828,57 ha diện tích tự nhiên và 8.632 nhân khẩu của thị trấn Phụng Hiệp, 296,61 ha diện tích tự nhiên và 1.917 nhân khẩu của xã Đại Thành, 100 ha diện tích tự nhiên và 500 nhân khẩu của xã Tân Phước Hưng.

Phường Hiệp Thành có 1.225,18 ha diện tích tự nhiên và 11.049 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Hiệp Thành: Đông giáp tỉnh Sóc Trăng; Tây giáp phường Lái Hiếu; Nam giáp huyện Phụng Hiệp; Bắc giáp phường Ngã Bảy và xã Đại Thành.

d) Thành lập xã Hiệp Lợi trên cơ sở 1.515,73 ha diện tích tự nhiên và 7.986 nhân khẩu của xã Phụng Hiệp.

Xã Hiệp Lợi có 1.515,73 ha diện tích tự nhiên và 7.986 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Hiệp Lợi: Đông giáp xã Đại Thành; Tây giáp huyện Phụng Hiệp; Nam giáp các phường Lái Hiếu, Ngã Bảy; Bắc giáp xã Đại Thành.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập thị xã Tân Hiệp và các phường, xã trực thuộc:

- Thị xã Tân Hiệp có 6 đơn vị hành chính trực thuộc là các phường Ngã Bảy, Lái Hiếu, Hiệp Thành và các xã Hiệp Lợi, Đại Thành, Tân Thành.

- Xã Đại Thành thuộc thị xã Tân Hiệp còn lại 2.383,60 ha diện tích tự nhiên và 11.537 nhân khẩu.

- Huyện Phụng Hiệp còn lại 48.481,05 ha diện tích tự nhiên và 205.460 nhân khẩu, có 14 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã Phụng Hiệp, Tân Phước Hưng, Tân Bình, Hoà An, Phương Bình, Phương Phú, Hoà Mỹ, Hiệp Hưng, Thạnh Hoà, Bình Thành, Tân Long, Long Thạnh và các thị trấn Cây Dương, Kinh Cùng.

- Xã Phụng Hiệp thuộc huyện Phụng Hiệp còn lại 1.783,26 ha diện tích tự nhiên và 6.579 nhân khẩu.

- Xã Tân Phước Hưng thuộc huyện Phụng Hiệp còn lại 5.722,31 ha diện tích tự nhiên và 19.925 nhân khẩu.

Sau khi thành lập thị xã Tân Hiệp, tỉnh Hậu Giang có 7 đơn vị hành chính trực thuộc là thị xã Vị Thanh, thị xã Tân Hiệp và các huyện Vị Thuỷ, Châu Thành, Châu Thành A, Long Mỹ, Phụng Hiệp.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.