Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 14.04.2026 14:43:47 +07:00
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 95/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN
Số: 49.14.10206
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp, bao gồm:
1. Khoản 5 Điều 7 về đặt tên, đổi tên của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, việc tổ chức dưới các tên gọi khác nhau của trường trung học nghề.
2. Khoản 4 Điều 15 về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền thành lập, cấp phép hoạt động, dừng tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3. Khoản 5 Điều 24 về chính sách khen thưởng, tôn vinh người dạy nghề đóng góp tiêu biểu trong giảng dạy, nghiên cứu, hướng dẫn thực hành và gắn kết đào tạo với doanh nghiệp.
4. Khoản 5 Điều 41 về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, cơ chế kiểm tra, giám sát đối với hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo với nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Quy định về hợp tác, liên kết đào tạo với nước ngoài không áp dụng đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp của lực lượng vũ trang nhân dân.
Chương II
ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 3. Đặt tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Nguyên tắc đặt tên
a) Thể hiện đúng loại hình pháp lý, quyền cấp bằng và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật;
b) Không được gây hiểu nhầm về mô hình, phạm vi hoạt động, cơ quan quản lý, chất lượng đào tạo hoặc vị thế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; không sử dụng địa danh khác với trụ sở chính để đặt tên; không sử dụng từ ngữ, cụm từ thể hiện danh hiệu, thứ hạng;
c) Không sử dụng trong tên gọi các từ ngữ, ký hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên của cơ quan nhà nước; đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức chính trị - xã hội hoặc cơ sở giáo dục khác;
d) Không sử dụng từ, cụm từ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
d) Không sử dụng từ, cụm từ thể hiện ngôn ngữ nước ngoài để xác định tên tiếng Việt của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trừ trường hợp cụm từ gắn với tên khu vực, quốc tế, quốc gia nước ngoài;
e) Không sử dụng cụm từ “phổ thông”, “cơ sở” để xác định tên riêng của trường trung học nghề.
2. Tên tiếng Việt của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xác định bởi hai phần theo thứ tự sau đây:
a) Phần xác định mô hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thể hiện bằng cụm từ “Trường Cao đẳng”, “Trường Trung cấp”, “Trường trung học”;
b) Phần xác định tên riêng của trường trung cấp, trường cao đẳng được cấu thành bởi một hoặc một số cụm từ sau: cụm từ xác định lĩnh vực hoặc nhóm ngành, nghề đào tạo chính; cụm từ xác định tên địa phương gắn với nơi đặt trụ sở chính của trường; cụm từ gắn với tên khu vực, quốc tế, quốc gia nước ngoài trong trường hợp được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài;
c) Phần xác định tên riêng của trường trung học nghề được cấu thành bởi một hoặc một số cụm từ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Trường hợp trường trung học nghề chỉ sử dụng cụm từ xác định tên địa phương gắn với nơi đặt trụ sở chính của trường thì phải sử dụng từ “nghề” ngay sau cụm từ “Trường trung học”.
3
3. Tên tiếng nước ngoài hoặc tên giao dịch quốc tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải được dịch tương đương từ tên tiếng Việt và bảo đảm tính nhất quán; sử dụng các thuật ngữ phù hợp với thông lệ quốc tế; không được làm tăng mức độ, vị thế hoặc thay đổi loại hình so với tên tiếng Việt.
Tên miền Internet, tên thương mại, tên viết tắt sử dụng trong giao dịch phải nhất quán với tên tiếng Việt hoặc tên tiếng nước ngoài; trường hợp dụng ký tự viết tắt phải bảo đảm không được làm phát sinh khả năng hiểu sai về cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác ở trong nước hoặc cơ sở giáo dục nước ngoài.
4 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký, công khai tên miền phục vụ hoạt động đào tạo, bảo đảm quản lý thống nhất và minh bạch.
4. Trường hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp thành lập phân hiệu, việc đặt tên phân hiệu phải bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này và quy định sau đây:
a) Đặt tên phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam gồm các thành tố sau: cụm từ “phân hiệu”, tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tên địa phương nơi đặt phân hiệu. Trường hợp nhiều phân hiệu trong cùng một đơn vị hành chính tỉnh, thành phố thì đặt tên theo số thứ tự liên tiếp sau tên tỉnh, thành phố hoặc tên địa giới hành chính cấp xã tương ứng;
b) Đặt tên phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, gồm các thành tố sau: cụm từ “phân hiệu”; tên của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài bằng tiếng Việt và tên địa phương nơi đặt phân hiệu;
c) Phần hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đổi tên khi thay đổi tên gọi của cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc thay đổi địa giới hành chính ảnh hưởng trực tiếp đến tên phân hiệu. Việc đổi tên phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Điều 4. Đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Nguyên tắc đổi tên
a) Tên của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được bảo đảm tính ổn định, kế thừa và nhận diện lâu dài, không thay đổi tùy theo biến động về nhà đầu tư, cơ cấu sở hữu hoặc thay đổi thành viên góp vốn;
b) Việc đổi tên phải tuân thủ quy định về đặt tên quy định tại Điều 3 Nghị định này;
c) Việc đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp chỉ được xem xét trong các trường hợp: thay đổi loại hình pháp lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tên vi phạm quy định về đặt tên hoặc bị xác định gây nhầm lẫn.
4
. 2. Hồ sơ đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp là 01 bộ, bao gồm: văn bản đề nghị đổi tên của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục quyết định đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp không quyết định đổi tên, cho phép đổi tên thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
c) Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có quyền quyết định đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định đổi tên, cho phép đổi tên, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm công khai và gửi quyết định đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp đến các cơ quan, đơn vị liên quan để theo dõi, quản lý;
d) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi đổi tên có trách nhiệm thực hiện công khai tên chính thức, tên tiếng nước ngoài hoặc tên giao dịch quốc tế hoặc các tên gọi khác trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cập nhật thông tin tên gọi vào cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục nghề nghiệp theo quy định và được tiếp tục đào tạo các nhóm ngành, nhóm nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong giấy phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Chương III
ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN THÀNH LẬP, CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG, DỪNG TUYỂN SINH, GIẢI THỂ PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Mục 1
ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN THÀNH LẬP, GIẢI THỂ PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 5. Điều kiện thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
5
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập phân hiệu khi đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng ít nhất bằng 25% diện tích đất sử dụng tối thiểu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai, quy hoạch, xây dựng và pháp luật có liên quan.
2. Có vốn hoặc kinh phí hoạt động ít nhất bằng 25% vốn, kinh phí tối thiểu đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 6. Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Hồ sơ thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp là 01 bộ, bao gồm:
1. Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, trong đó nêu rõ các thông tin về phân hiệu dự kiến thành lập, các nhóm ngành, nghề dự kiến đào tạo tại phân hiệu theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đề án thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó nêu rõ các thông tin về sự cần thiết; mục tiêu đào tạo, cơ cấu tổ chức và các điều kiện bảo đảm hoạt động của phân hiệu; kế hoạch, tiến độ thực hiện đề án; hiệu quả kinh tế - xã hội theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến đặt phân hiệu.
4. Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất.
5. Bản sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc văn bản phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư xây dựng phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của cơ quan có thẩm quyền.
6. Văn bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
7. Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp có các giấy tờ khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Điều 7. Thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục thì có thẩm quyền quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
2. Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì có thẩm quyền quyết định giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 8. Trình tự, thủ tục thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục gửi hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Nghị định này.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, người có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Nghị định này thẩm định hồ sơ và quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Quyết định thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Nghị định này và được gửi đến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt phân hiệu để theo dõi, quản lý.
Điều 9. Giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp giải thể theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
2. Hồ sơ giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp là 01 bộ, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị giải thể phân hiệu của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này, trong đó nêu rõ các thông tin về phân hiệu đề nghị giải thể; lý do giải thể; phương án giải thể theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đề án giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó nêu rõ thông tin về thực trạng phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; phương án giải thể; tổ chức thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Thủ tục, thẩm quyền giải thể, cho phép giải thể phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể phân hiệu cơ sở giáo dục nghề nghiệp gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Nghị định này;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 7 Nghị định này kiểm tra hồ sơ và quyết định giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không quyết định giải thể, cho phép giải thể thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Quyết định giải thể, cho phép giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải ghi rõ lý do giải thể, biện pháp bảo đảm quyền lợi của người học, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động và thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định; phương án giải quyết tài sản của phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Quyết định giải thể, cho phép giải thể được thông báo đến cơ quan liên quan biết để phối hợp thực hiện và được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;
c) Quyết định giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức của người có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Nghị định này và được gửi đến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặt phân hiệu để theo dõi, quản lý.
Mục 2
CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TẠI
PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 10. Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo nhóm ngành, nhóm nghề khi bảo đảm điều kiện theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
2. Phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng đã được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành, nghề ở một trình độ thì được
tuyển sinh, tổ chức đào tạo ở trình độ thấp hơn so với trình độ đã được cấp phép trong cùng nhóm ngành, nghề đó.
3. Việc tổ chức đào tạo các ngành, nghề thuộc nhóm ngành, nhóm nghề đã được cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu do Hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp quyết định trên cơ sở đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Hồ sơ cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp là 01 bộ, bao gồm:
1. Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu, trong đó nêu rõ các thông tin về nhóm ngành, nhóm nghề, dự kiến quy mô, trình độ đào tạo đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Báo cáo điều kiện bảo đảm hoạt động giáo dục nghề nghiệp, trong đó nêu rõ các thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, điều kiện bảo đảm hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu kèm tài liệu chứng minh theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 12. Thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của trường cao đẳng.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của trường trung học nghề, trường trung cấp trên địa bàn.
Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Nghị định này.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Nghị định này thẩm tra hồ sơ và cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu
số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Nghị định này thực hiện công khai quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình và cập nhật dữ liệu về cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định.
Mục 3
ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG, DỪNG TUYỂN SINH TẠI
PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 14. Đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp bị đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Điều 15. Dừng tuyển sinh tại phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp dừng tuyển sinh khi bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Chương IV
CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG, TÔN VINH NGƯỜI DẠY NGHỀ
ĐÓNG GÓP TIÊU BIỂU TRONG GIẢNG DẠY, NGHIÊN CỨU,
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH VÀ GẮN KẾT ĐÀO TẠO VỚI DOANH NGHIỆP
Điều 16. Đóng góp tiêu biểu của người dạy nghề được khen thưởng, tôn vinh
1. Giảng dạy, hướng dẫn, luyện thi cho ít nhất 02 người học đạt giải Ba trở lên tại kỳ thi, cuộc thi kỹ năng nghề quốc gia trở lên hoặc cuộc thi, liên hoan, triển lãm, giải thi đấu thuộc lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể thao cấp quốc gia trở lên.
2. Giảng dạy, hướng dẫn, luyện thi cho ít nhất 01 người học đạt giải hoặc được chứng nhận kỹ năng nghề xuất sắc tại kỳ thi kỹ năng nghề khu vực, quốc tế hoặc tại cuộc thi, liên hoan, triển lãm, giải thi đấu thuộc lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể thao khu vực, quốc tế hoặc đạo diễn, biên đạo, dàn dựng, huấn luyện cho đơn vị nghề thuật, thể thao ít nhất 01 tác phẩm, chương trình, vở diễn được công diễn, trình diễn, công bố theo quy định.
10
3. Tham gia nghiên cứu ứng dụng, là tác giả chính của ít nhất 02 bài báo khoa học phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, hướng dẫn thực hành của người dạy nghề và được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN hoặc tham gia xây dựng ít nhất 03 chương trình, giáo trình đào tạo được đưa vào giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
4. Chủ trì xây dựng ít nhất 02 mô hình hợp tác đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp được tối thiểu 04 cơ sơ giáo dục nghề nghiệp khác tiếp nhận, áp dụng và xác nhận nâng cao chất lượng đào tạo hoặc nâng cao tỷ lệ có việc làm của người học sau tốt nghiệp.
5. Chuyển giao cho doanh nghiệp ít nhất 01 công nghệ, quy trình sản xuất được doanh nghiệp xác nhận đang sử dụng trong thực tiễn.
6. Giảng dạy, hướng dẫn, luyện thi cho ít nhất 50 người học trong một năm đạt chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia Bậc 3 trở lên theo Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia.
Điều 17. Tổ chức khen thưởng, tôn vinh người dạy nghề
Nguyên tắc, hình thức, hồ sơ, thủ tục xét duyệt và tổ chức khen thưởng, tôn vinh người dạy nghề được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Chương V
HỢP TÁC VÀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI
TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Mục 1
HỢP TÁC VỚI NƯỚC NGOÀI TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 18. Nguyên tắc thực hiện hoạt động hợp tác với nước ngoài
1. Bảo đảm tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, pháp luật của nước đối tác và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Phù hợp chức năng, nhiệm vụ của cơ sơ giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình.
3. Bảo đảm chất lượng đào tạo, minh bạch thông tin, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
4. Không thực hiện các hoạt động hợp tác phương hại đến lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, thuần phong mỹ tục, đạo đức, bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
Điều 19. Các bên hợp tác, nội dung và hình thức hợp tác với nước ngoài
1. Các bên hợp tác
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hợp tác với các tổ chức nước ngoài, bao gồm: cơ sở giáo dục, cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức quốc tế và tổ chức công nghệ.
2. Nội dung hợp tác với nước ngoài phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bao gồm:
a) Hợp tác trong triển khai hoạt động đào tạo, phát triển chương trình đào tạo;
b) Hợp tác ứng dụng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo phục vụ hoạt động đào tạo, phát triển kỹ năng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; hợp tác triển khai hoạt động sáng tạo hoặc chuyển giao sản phẩm sáng tạo về văn hóa nghệ thuật, thể thao trong giáo dục nghề nghiệp;
c) Hợp tác trong tổ chức thực hành, thực tập;
d) Hợp tác triển khai mô hình học tập trong giáo dục nghề nghiệp.
3. Việc hợp tác với nước ngoài được thực hiện thông qua thỏa thuận hợp tác bằng văn bản dưới các hình thức sau: chương trình phối hợp, biên bản ghi nhớ hoặc hợp đồng hợp tác phù hợp với nội dung, phạm vi hợp tác theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Yêu cầu khi thực hiện hợp tác với nước ngoài
1. Đối với các tổ chức nước ngoài tham gia hợp tác
Các tổ chức nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này phải bảo đảm:
a) Được thành lập hợp pháp theo pháp luật của nước sở tại;
b) Có chức năng, phạm vi hoạt động phù hợp với nội dung hợp tác, đáp ứng các điều kiện hoạt động theo pháp luật của nước sở tại đối với lĩnh vực liên quan; có văn bản thành lập, giấy phép hoặc văn bản cho phép hoạt động hợp pháp khác còn hiệu lực;
c) Không thuộc trường hợp đang bị cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại hoặc của Việt Nam thông báo về việc bị đình chỉ, giải thể, phá sản hoặc bị cấm tham gia hoạt động hợp tác trong lĩnh vực tương ứng.
2. Đối với nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định này
a) Các bên hợp tác bảo đảm cập nhật kiến thức mới, áp dụng phương pháp giảng dạy tiên tiến phù hợp với hoạt động đào tạo và phát triển chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp hợp tác dưới hình thức tổ chức đào tạo để cấp văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài và văn bằng, chứng chỉ của Việt Nam thì phải thực hiện liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định tại Mục 2 Chương V Nghị định này;
b) Các bên hợp tác chứng nhận hoàn thành nội dung hợp tác hoặc chứng nhận kết quả học tập cho người học theo nội dung đã được các bên thống nhất trong thỏa thuận hợp tác, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
3. Đối với nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định này
a) Các bên hợp tác phải bảo đảm nội dung hợp tác phù hợp với năng lực thực hiện của mỗi bên;
b) Thỏa thuận hợp tác phải có nội dung về quyền sở hữu trí tuệ, bảo mật thông tin, quyền khai thác và sử dụng kết quả hợp tác nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo (nếu có). Việc chuyển giao công nghệ phải tuân thủ quy định của pháp luật của Việt Nam.
4. Đối với nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định này
a) Các bên hợp tác phải có kế hoạch đào tạo chi tiết theo yêu cầu của chương trình đào tạo đã được ban hành theo quy định; thỏa thuận hợp tác phải xác định rõ mục đích học tập, thời gian, địa điểm thực hành, thực tập; cam kết về bảo hiểm, an toàn lao động và chế độ hỗ trợ chi phí cho người học (nếu có);
b) Không lợi dụng hoạt động thực hành, thực tập để đưa người đi làm việc ở nước ngoài trái quy định của pháp luật. Các bên hợp tác chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người học trong thời gian thực hành, thực tập ở nước ngoài.
5. Đối với nội dung quy định tại điểm d khoản 2 Điều 19 Nghị định này, hợp tác triển khai mô hình học tập phải có đề án được Hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thông qua, dựa trên các căn cứ khoa học, yêu cầu thực tiễn và định hướng phát triển của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và bảo đảm không làm thay đổi mục tiêu giáo dục nghề nghiệp.
6. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ liên quan đến hoạt động hợp tác với nước ngoài và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 21. Tự chủ trong hợp tác với nước ngoài
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tự chủ quyết định nội dung hợp tác với các tổ chức nước ngoài khi đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 20 Nghị định này và có trách nhiệm giải trình theo quy định.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định hợp tác, kết quả triển khai, chất lượng đào tạo, sử dụng nguồn lực và các nội dung khác có liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành khi thực hiện hoạt động hợp tác với nước ngoài.
3. Trường hợp nội dung hợp tác có liên quan đến ngành, nghề đặc thù, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật chuyên ngành.
4. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm công khai thông tin hợp tác với nước ngoài trên trang thông tin điện tử của cơ sở và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận hợp tác; thực hiện báo cáo về hoạt động hợp tác với nước ngoài theo quy định tại Điều 31 Nghị định này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Mục 2
LIÊN KẾT ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 22. Liên kết đào tạo với nước ngoài để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được liên kết với tổ chức giáo dục, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp nước ngoài để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam.
2. Nội dung liên kết đào tạo với nước ngoài để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
a) Tổ chức thực hiện chương trình liên kết đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại Nghị định này;
b) Thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 và khoản 2 Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp;
c) Nghiên cứu, phát triển, chuyển giao chương trình đào tạo trừ chương trình thuộc lĩnh vực chính trị, an ninh, quốc phòng, tôn giáo;
d) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ theo quy định pháp luật;
d) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo và thực hành.
Điều 23. Yêu cầu khi thực hiện liên kết đào tạo với nước ngoài để thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm lợi ích quốc gia, không gây phương hại đến an ninh, chính trị, quốc phòng;
b) Bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập đơn vị trực thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
c) Bảo đảm phù hợp với quy định về quản lý tài chính, tài sản, quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức giáo dục, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp nước ngoài bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Được cơ quan có thẩm quyền nước sở tại công nhận pháp nhân và được cung cấp các chương trình liên kết đào tạo quốc tế tại Việt Nam;
b) Có giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực do cơ quan, tổ chức kiểm định nước ngoài cấp hoặc có văn bản chứng nhận, công nhận chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định của nước sở tại.
3. Trước khi thực hiện nội dung liên kết đào tạo theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 22 Nghị định này, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải đăng ký thông tin tới cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp.
4. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 31 Nghị định này và chịu sự kiểm tra, giám sát trong quản lý nhà nước đối với hoạt động theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
Điều 24. Liên kết đào tạo với nước ngoài để thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Liên kết đào tạo với nước ngoài để thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ là việc phối hợp đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập ở Việt Nam với tổ chức giáo dục, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp nước ngoài nhằm thực hiện chương trình đào tạo theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 6 Luật Giáo dục nghề nghiệp để cấp văn bằng, chứng chỉ.
2. Không thực hiện liên kết đào tạo với nước ngoài đối với các ngành, nghề thuộc lĩnh vực chính trị, an ninh, quốc phòng, tôn giáo.
3. Liên kết đào tạo với nước ngoài được thực hiện theo các chương trình đào tạo sau đây:
a) Chương trình đào tạo của nước ngoài; cấp văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài;
b) Chương trình đào tạo do hai bên xây dựng; cấp văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài và văn bằng, chứng chỉ của Việt Nam.
4. Liên kết đào tạo với nước ngoài được thực hiện toàn phần tại Việt Nam hoặc thực hiện một phần tại Việt Nam và một phần tại nước ngoài do các bên liên kết đào tạo quyết định.
5. Các phương thức tổ chức đào tạo
a) Đào tạo trực tiếp;
b) Đào tạo từ xa;
c) Đào tạo trực tiếp kết hợp đào tạo từ xa.
Điều 25. Tự chủ quyết định liên kết đào tạo với nước ngoài
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tự chủ quyết định liên kết đào tạo với nước ngoài đối với chương trình đào tạo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Luật Giáo dục nghề nghiệp và b khoản 3 Điều 24 Nghị định này khi bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Bảo đảm các điều kiện liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;
b) Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
c) Ngành, nghề đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp thực hiện liên kết đào tạo với nước ngoài phải có trong danh mục ngành, nghề đào tạo theo quy định; ngành, nghề và địa điểm đào tạo thực hiện tự chủ quyết định liên kết đào tạo với nước ngoài thuộc nhóm, ngành nghề, địa điểm đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
d) Công khai các điều kiện bảo đảm tổ chức hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài, kết quả kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, tính pháp lý của văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học, các thông tin khác trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trước khi tổ chức tuyển sinh chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài;
d) Trong thời hạn 24 tháng tính đến thời điểm quyết định tự chủ liên kết đào tạo với nước ngoài, cơ sở giáo dục nghề nghiệp không bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không bị dừng tuyển sinh hoặc tổ chức đào tạo; không bị thu hồi, tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp và không thuộc trường hợp bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp không thực hiện tự chủ quyết định liên kết đào tạo với nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
a) Chương trình đào tạo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 24 Nghị định này;
b) Chương trình đào tạo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 24 Nghị định này nhưng không có trong danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp;
c) Chương trình đào tạo của ngành, nghề thuộc nhóm ngành, nhóm nghề chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
d) Chương trình đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực sức khỏe, pháp luật.
3. Cách thức thực hiện tự chủ quyết định liên kết đào tạo với nước ngoài
a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp xây dựng Đề án tự chủ liên kết đào tạo với nước ngoài theo các nội dung quy định tại Điều 26 Nghị định này;
b) Người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp ban hành quyết định tự chủ liên kết đào tạo với nước ngoài theo Mẫu số 01 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này;
c) Trước khi tổ chức tuyển sinh 30 ngày, cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải đăng ký thông tin tới cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp và báo cáo thực hiện tự chủ liên kết đào tạo với nước ngoài theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và Đề án tự chủ liên kết đào tạo với nước ngoài tối đa cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này để theo dõi, quản lý.
Điều 26. Điều kiện liên kết đào tạo với nước ngoài
1. Ngành, nghề và trình độ đào tạo
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này đối với ngành, nghề thuộc các lĩnh vực theo quy định của Việt Nam và nước ngoài.
2. Về đối tượng tuyển sinh
a) Trường hợp cấp văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài thì đối tượng tuyển sinh thực hiện theo quy định của pháp luật nước ngoài;
b) Trường hợp cấp văn bằng, chứng chỉ của nước ngoài và của Việt Nam thì đối tượng tuyển sinh thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
3. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo
a) Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo; pháp luật của nước cấp văn bằng, chứng chỉ và tương ứng với quy mô đào tạo;
b) Có phòng học; phòng thí nghiệm; phòng, xưởng thực hành, thực tập; cơ sở sản xuất thử nghiệm đáp ứng yêu cầu theo chương trình đào tạo.
Diện tích phòng học lý thuyết và phòng, xưởng thực hành bảo đảm theo quy định do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Trường hợp chưa ban hành quy định thì phải bảo đảm đáp ứng theo quy định của chương trình đào tạo;
c) Trường hợp liên kết đào tạo thực hiện một phần ở Việt Nam, một phần ở nước ngoài thì cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo trong thời gian thực hiện ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước ngoài.
4. Chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo
a) Có đủ chương trình, giáo trình, tài liệu học tập, học liệu đào tạo phục vụ cho việc học tập của người học theo yêu cầu của chương trình liên kết đào tạo;
b) Chương trình đào tạo không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
5. Đội ngũ nhà giáo
a) Có đội ngũ nhà giáo đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, đủ về số lượng, đáp ứng cơ cấu chuyên môn theo yêu cầu của chương trình đào tạo và quy định pháp luật của nước cấp văn bằng, chứng chỉ;
b) Nhà giáo giảng dạy bằng ngoại ngữ trong chương trình liên kết đào tạo phải có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của chương trình theo các bên liên kết thỏa thuận. Nhà giáo là người nước ngoài giảng dạy ngoại ngữ tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có bằng cử nhân trở lên và có chứng chỉ giảng dạy ngoại ngữ phù hợp;
18
c) Nhà giáo là người nước ngoài giảng dạy các chương trình liên kết đào tạo phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
6. Ngôn ngữ giảng dạy và học tập
a) Ngôn ngữ sử dụng để giảng dạy, học tập các môn chuyên ngành trong chương trình liên kết đào tạo để cấp văn bằng, chứng chỉ của Việt Nam hoặc nước ngoài là tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc thông qua phiên dịch;
b) Căn cứ nhu cầu của người học, các bên liên kết có thể tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ giúp người học đạt trình độ ngoại ngữ để đủ điều kiện học chương trình liên kết đào tạo do hai bên quy định.
7. Tổ chức giáo dục, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp nước ngoài thực hiện liên kết phải bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này.
8. Các bên liên kết xác định quy mô đào tạo trên cơ sở điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, chương trình đào tạo, đội ngũ nhà giáo theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.
9. Đánh giá kết quả học tập, kiểm tra, thi, công nhận và cấp văn bằng, chứng chỉ.
Việc đánh giá kết quả học tập, kiểm tra, thi, công nhận hoàn thành chương trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ được thực hiện theo quy định của pháp luật của nước sở tại khi thực hiện chương trình đào tạo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 24 Nghị định này; theo quy định của pháp luật Việt Nam và của nước sở tại khi thực hiện các chương trình đào tạo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 24 Nghị định này.
Điều 27. Hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài trong giáo dục nghề nghiệp
Hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài là 01 bộ, bao gồm:
1. Văn bản đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài, trong đó báo cáo các điều kiện đảm bảo tổ chức hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài theo Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thỏa thuận hoặc hợp đồng hợp tác giữa các bên liên kết trong đó nêu rõ thông tin về các bên liên kết, trách nhiệm của các bên liên kết đối với các nội dung cam kết về chương trình, tài liệu học tập và giảng dạy, nhà giáo, cơ sở vật chất, thiết bị
đào tạo, kiểm tra, thi, đánh giá, cấp văn bằng, chứng chỉ, thông tin về tài chính và các nội dung khác.
3. Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của các bên liên kết: Bản sao quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam, tổ chức giáo dục, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp nước ngoài hoặc các tài liệu tương đương khác.
4. Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cho phép cung cấp chương trình liên kết đào tạo quốc tế tại Việt Nam;
5. Bản sao giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục còn hiệu lực do cơ quan, tổ chức kiểm định nước ngoài cấp hoặc văn bản chứng nhận, công nhận chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định của nước sở tại.
Điều 28. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
1. Thẩm quyền cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Giáo dục nghề nghiệp cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường trung cấp, trường trung học nghề;
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường cao đẳng.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định tại Điều 27 Nghị định này qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận một cửa của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện thẩm tra hồ sơ và quyết định cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài theo Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
Đối với hồ sơ đề nghị cấp phép các chương trình đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực sức khỏe, pháp luật, cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải lấy ý kiến của cơ quan quản lý chuyên môn về ngành, lĩnh vực đó theo phân cấp quản lý trước khi cấp phép. Trường hợp không cấp phép thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Công khai, cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên ngành và gửi giấy phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài thực hiện công khai quyết định cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài trên trang thông tin điện tử của cơ quan;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày được cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được cấp phép phải thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên ngành và công khai trên trang điện tử của cơ sở;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường cao đẳng, Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi quyết định cấp phép đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi trường cao đẳng tổ chức hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài để theo dõi, quản lý;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường trung cấp, trường trung học nghề, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố gửi quyết định cấp phép đến Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, quản lý.
5. Trường hợp quy mô hoặc địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thay đổi so với quyết định cấp phép thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện:
a) Đề nghị cấp phép bổ sung theo Mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 29. Đình chỉ và chấm dứt hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bị đình chỉ hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
a) Không đáp ứng các yêu cầu bảo đảm cho hoạt động liên kết kết với nước ngoài quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 26 Nghị định này;
b) Có hành vi gian lận để được cấp phép hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài nhưng chưa đến mức độ bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Tổ chức tuyển sinh, đào tạo khi chưa bảo đảm các điều kiện tự chủ liên kết đào tạo với nước ngoài;