|
NGHỊ ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam ___________________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam, Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Thông tấn xã Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng thông tấn nhà nước trong việc phát thông tin, văn kiện chính thức của Đảng và Nhà nước; cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; thu thập, phổ biến thông tin bằng các loại hình truyền thông, phục vụ các cơ quan thông tin đại chúng, công chúng và các đối tượng có nhu cầu ở trong và ngoài nước. 2. Thông tấn xã Việt Nam có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Vietnam News Agency, viết tắt là VNA. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Thông tấn xã Việt Nam thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định, sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam. 2. Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án, đề án quan trọng khác của Thông tấn xã Việt Nam; tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án sau khi được phê duyệt. 3. Thống nhất phát văn kiện, thông tin chính thức của Đảng và Nhà nước; thu thập, biên soạn tin, ảnh, sản phẩm nghe nhìn, tư liệu, sách và các loại hình thông tin tham khảo phục vụ kịp thời yêu cầu lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước. 4. Công bố những quan điểm chính thống của Nhà nước về các vấn đề thời sự; chỉnh hướng những thông tin không phù hợp với lợi ích quốc gia; cải chính những thông tin sai lệch; khi cần thiết ra tuyên bố bác bỏ những thông tin có dụng ý xuyên tạc. 5. Thu thập, biên soạn, xuất bản và phổ biến, phát hành các sản phẩm thông tin để cung cấp cho các cơ quan thông tin đại chúng, công chúng và các đối tượng có nhu cầu trong và ngoài nước; sản xuất và phát kênh truyền hình thông tấn phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia. 6. Thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại của Đảng và Nhà nước giao, thu thập và phổ biến thông tin về Việt Nam bằng các ngôn ngữ khác nhau cho các cơ quan, tổ chức trong nước, các hãng thông tấn và cơ quan báo chí nước ngoài, người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài. 7. Thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi bằng các tiếng nói và chữ viết dân tộc thiểu số. 8. Thực hiện lưu trữ tư liệu thông tin; xây dựng ngân hàng dữ liệu thông tin và quản lý tư liệu ảnh quốc gia. 9. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện nhiệm vụ thông tin phục vụ công tác quốc phòng, an ninh. 10. Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ về lĩnh vực truyền thông, thông tấn. 11. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thông tấn xã Việt Nam theo quy định của pháp luật. 12. Được thực hiện các quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước thuộc Thông tấn xã Việt Nam theo quy định của pháp luật. 13. Quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 14. Tham gia xây dựng các chương trình, đề án, dự án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thông tấn xã Việt Nam theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 15. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Thông tấn xã Việt Nam theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 16. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật; thực hiện chế độ, chính sách, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc Thông tấn xã Việt Nam. 17. Được tổ chức các hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật. 18. Quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản được giao ở trong và ngoài nước; điều phối các nguồn tài chính giữa các đơn vị trực thuộc Thông tấn xã Việt Nam theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan. 19. Thực hiện chế độ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 20. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Các đơn vị giúp việc Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam: a) Ban Thư ký Biên tập. b) Ban Tổ chức cán bộ. c) Văn phòng. d) Ban Kế hoạch - Tài chính. đ) Ban Kiểm tra. 2. Các đơn vị thông tin: a) Ban Biên tập tin Trong nước. b) Ban Biên tập tin Thế giới. c) Ban Biên tập tin Đối ngoại. d) Ban Biên tập Ảnh. đ) Ban Biên tập tin Kinh tế. e) Trung tâm Truyền hình thông tấn. g) Trung tâm Thông tin - Tư liệu. h) Báo Tin tức. i) Báo Điện tử VietnamPlus. k) Báo Việt Nam News. l) Báo ảnh Việt Nam. m) Báo Le Courrier du Vietnam. n) Báo Thể thao và Văn hóa. o) Báo ảnh Dân tộc và Miền núi. p) Bản tin Khoa học và Công nghệ. q) Tạp chí Vietnam Law and Legal Forum. r) Nhà Xuất bản thông tấn. s) Cơ quan Thông tấn xã Việt Nam khu vực phía Nam. t) Cơ quan Thông tấn xã Việt Nam khu vực Miền Trung - Tây Nguyên. u) Các Cơ quan thường trú Thông tấn xã Việt Nam ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. v) Các Cơ quan thường trú Thông tấn xã Việt Nam ở nước ngoài. 3. Các đơn vị phục vụ thông tin: a) Trung tâm Kỹ thuật thông tấn. b) Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ thông tấn. c) Trung tâm Phát triển Truyền thông thông tấn. d) Trung tâm Tin học. đ) Trung tâm Hợp tác quốc tế thông tấn. Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc và bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu và không quá 03 cấp phó của người đứng đầu các tổ chức trực thuộc. Điều 4. Lãnh đạo 1. Thông tấn xã Việt Nam có Tổng Giám đốc và không quá 04 Phó Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Thông tấn xã Việt Nam. 2. Các Phó Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về nhiệm vụ được phân công. Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 24/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam; bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này. 3. Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. |
Nghị định
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam
Số hiệu: 88/2013/NĐ-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 1/8/2013
- Ngày hiệu lực
- 15/9/2013
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị định 118/2017/NĐ-CP (hiệu lực 26/10/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 01/08/2013Ban hành
- 15/09/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 26/10/2017Thay thế bởi Nghị định 118/2017/NĐ-CP
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.